Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG

CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG

Tải bản đầy đủ

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.


Khâu đập nhỏ bắt buộc phải sử dụng sàng sơ bộ.

b.Sàng kiểm tra



Sàng kiểm tra nếu được sử dụng thì chỉ được sử dụng ở giai đoạn đập cuối

cùng.

c. Số lượng máy đập và mức đập ở từng giai đoạn đập
*Số lượng máy đập



Ở khâu đập thô chỉ nên sử dụng 01 máy đập và ưu tiên sử dụng máy đập hàm.

Nếu phải sử dụng 02 máy đập hàm mới đáp ứng được năng suất của khâu đập thô thì
chuyển sang sử dụng 01 máy đập nón;



Ở khâu đập trung chỉ nên sử dụng tối đa 02 máy đập và ưu tiên sử dụng máy

đập nón (có thể sử dụng máy đập hàm);



Ở khâu đập nhỏ không hạn chế số lượng máy đập và ưu tiên sử dụng máy đập

nón (không sử dụng máy đập hàm, đập trục để đập nhỏ).
d.Mức đập



Ở giai đoạn đập thô nên chọn mức đập i1 = 3 – 4;



Ở giai đoạn đập trung nên chọn mức đập i2 = 3 – 5;



Ở giai đoạn đập nhỏ nên chọn mức đập i3 = 4 – 6, nếu làm việc trong vòng kín

có thể chọn mức đập đến 8;
Nếu gọi, ich và itb lần lượt là mức đập chung của tất cả các giai đoạn đập và mức đập
trung bình của từng giai đoạn đập. Thì khi đập 3 giai đoạn các mức đập trên có mối
quan hệ như sau:

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
25

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

1
SSB
3
2

Ð
4

5

itb = 3 ich i1 ≤ i2 ≤ itb < i3
;

e. Phương pháp cộng đường đặc tính độ hạt



Để xác định thành phần độ hạt của sản phẩm 5 khi đã biết thành phần độ hạt

của sản phẩm 1 và 4, sử dụng các công thức sau:
β5− d = β1− d + β1+ d * bII− d

β5− d = β1− d + β1+ e * bII− d

Trong đó:

e:

, với d >e

(1)

, với d≤ e

(2)

- kích thước khe tháo tải của máy đập, mm;

d :- kích thước của cục quặng bất kỳ, mm;
β5− d

β1− d

β1+ d

β1+ e

bII− d

:- hàm lượng cấp hạt –d có trong sản phẩm 5;

: hàm lượng cấp hạt –d có trong sản phẩm 1;

: hàm lượng cấp hạt +d có trong sản phẩm 1;

: hàm lượng cấp hạt +e có trong sản phẩm 1;

: hàm lượng cấp hạt -d có trong sản phẩm 4.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
26

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Để sử dụng công thức (1) & (2) cần phải có giả thiết rằng: “những cục quặng có kích
thước nhỏ hơn khe tháo tải của máy đập khi đi vào máy đập sẽ không bị đập”
Bảng 4.1: Kích thước tương đối lớn nhất Zmax của sản phẩm máy đập
Loại máy

Quặng mềm

Quặng trung bình

Quặng cứng

Máy đập nón thô

1,2

1,5

1,7

Máy đập hàm

1,3

1,5

1,7

Từ bảng 3 : Thành phần đọ hạt của vật liệu đầu ta vẽ được :Đường đặc tính độ hạt
quặng đầu

Hình 7: Đường đặc độ hạt tính vật liệu đầu
f.Lựa chọn sơ đồ đập sàng



Căn cứ vào đầu bài đã cho :

Dmax=900mm

dmax= 15mm



Căn cứ vào mức đập yêu cầu của từng giai đoạn đập:

+

Giai đoạn đập thô có mức đập i = 3 – 4

+

Giai đoạn đập trung có mức đập i = 3 – 5

+

Giai đoạn đập nhỏ có mức đập i = 4 - 6(8)



Căn cứ vào yêu cầu cung cấp nguyên liệu cho khâu nghiền.

Từ ba điều kiện trên chọn sơ đồ đập ba giai đoạn như sau:



Giai đoạn 1 : đập vòng hở có dùng sàng sơ bộ;



Giai đoạn 2 : đập vòng hở có dùng sàng sơ bộ.



Giai đoạn 3 : đập vòng kín có dùng sàng sơ bộ và kiểm tra.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
27

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.


Giữa khâu đập thô với khâu đập trung và nhỏ có kho trung gian để điều hòa

năng suất và trung hòa quặng.

4.1.3. Tính toán sơ đồ đập – sàng.
4.1.3.1. Xác định năng suất của phân xưởng đập.
a. Chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập thô.



Chế độ làm việc của phân xưởng đập thô nhất thiết phải phù hợp với chế độ vận

chuyển quặng về nhà máy. Chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập thô như sau:



Năng suất của xưởng theo quặng đầu:



Số ngày làm việc trong năm: Nlv =340ngày/ năm.



Số ca làm vịêc trong ngày:



Số giờ làm việc trong một ca: Hlv = 7 h/ca.



=> Năng suất của xưởng theo quặng đầu trong 1 năm



Q = 2400.340 = 816000 t/năm

Qngày = 2400(t/ngày)

Clv = 1ca/ngày.

Năng suất của phân xưởng đập thô được tính theo công thức sau:
Qđt =

Q
2400
=
N lv Clv H lv 1x 7

=342,86( t/h)

b. Chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập trung và đập nhỏ.
Phân xưởng đập trung - đập nhỏ cung cấp quặng trực tiếp cho phân xưởng

nghiền -

tuyển. Do đó chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập trung - đập nhỏ là:



=> Năng suất của xưởng theo quặng đầu trong 1 năm



Q = 2400.340 = 816000 t/năm



Số ngày làm việc trong năm: Nlv =300ngày/ năm.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
28