Tải bản đầy đủ
Hình 1 : Sơ đồ thực tế nhà máy tuyển đồng Sin Quyền – Lào Cai.

Hình 1 : Sơ đồ thực tế nhà máy tuyển đồng Sin Quyền – Lào Cai.

Tải bản đầy đủ

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

2.3.Mô hình tổ chức sản xuất của xưởng tuyển.

Quản
đốc

Tổ VP
Nhà ăn

Tổ sc
cơ –
điện

Kĩ thuật phân
xưởng

Tổ
Tuyển
1

Tổ
tuyển
II

Phó quản đốc

Tổ
tuyển
III

Tổ đập
sàng

2.3.1.Cơ cấu lao động Phân xưởng tuyển khoáng.
*)Các tổ đội của Phân xưởng tuyển khoáng:
Tổng số CBCNV trong Phân xưởng: 134người.
- Tổ văn phòng Phân xưởng : 10 người
- Tổ tuyển 1 : 21người.
- Tổ tuyển 2 : 20 người.
- Tổ tuyển 3 : 20 người
- Tổ đập sàng: 33 người ( bố trí 3 ca).
- Tổ nhà ăn ca: 07 người.
- Tổ sửa chữa cơ điện: 27 người.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
13

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
2.3.2.Định biên nhân lực tại các tổ đội sản xuất.
a.Tổ đập sàng :

• Tổ đập sàng gồm 33 người, chia làm 3 nhóm sản xuất theo 3 ca. Mỗi ca sản xuất gổm






8 người được phân công vào các vị trí cụ thể sau:
Xưởng B01 :
3 người
Xưởng B02 :
2 người
Khâu khử bụi :
1 người
Kho quặng( Xilô) :
1 người
Nhà chuyển tải ( B03) : 1 người.
b. Các tổ tuyển:

• Tổng cộng 3 tổ tuyển là 61 người. Trong đó 3 tổ tuyển chia làm 3 ca sản xuất.Mỗi ca














sản xuất của một tổ tuyển gồm 16 người được phân công cụ thể vào các vị trí sau :
Khâu cấp liệu nghiền- Phân cấp:
1 người
Khâu cấp vôi:
1 người.
Khâu nghiền giai đoạn 1:
2 người
Khâu bơm bọt:
1 người.
Khâu nén khí – quạt gió :
1 người
Khâu tuyển nổi :
2 người
Trực trạm E01:
1 người
Trực trạm E02 – F 06:
2 người.
Trực trạm bơm thải:
1 người.
Pha thuốc – Cấp thuốc:
0 người.
Phân cấp đập thải:
1 người
Lọc khung bản :
1 người.
Tổng số tổ viên trong một ca sản xuất là 16 người (kể cả tổ trưởng)
2.4.Tình hình sản xuất kinh doanh của xưởng tuyển.

• Theo báo cáo tổng kết tình hình sản xuất cuối năm 2012 đầu năm 2013 (số ra
18/12/2013 15:24).Năm 2012, Công ty mỏ tuyển đồng Sin Quyền đã gặp một số khó
khăn như sản phẩm khó tiêu thụ, kế hoạch sản xuất liên tục phải điều chỉnh, hàm
lượng quặng nguyên khai thấp, điều kiện thời tiết, khí hậu khắc nghiệt… Điều này đã
ảnh hưởng nhất định đến công tác điều hành sản xuất của chi nhánh, nhưng cũng thôi
thúc cán bộ, kỹ sư, công nhân đặt mục tiêu năm 2013 quyết tâm đạt kết quả cao.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
14

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
• Giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức cao so với kế hoạch của cả năm. Một trong
những nguyên nhân chính để đạt được điều này đó là nhờ hiện đại hóa thiết bị, máy
móc, cải tiến dây chuyền sản xuất. Từ đầu năm đến nay, sản lượng bóc dỡ đất, đá của
mỏ đã đạt trên 4 triệu m3, khai thác quặng nguyên khai đạt gần 1 triệu tấn. Cùng với
đó, các sản phẩm sản xuất tinh quặng đồng đạt trên 30 nghìn tấn, chất lượng sản phẩm
đạt yêu cầu sản xuất của các khách hàng trong và ngoài tỉnh. Ngoài ra, sản phẩm tinh
quặng sắt cũng ước đạt trên 70 nghìn tấn, đạt 73,3% kế hoạch năm. Với tiến độ sản
xuất đạt mức khá so với mọi năm, hứa hẹn kế hoạch của công ty trong nhiệm vụ sản
xuất năm 2013 sẽ về đích sớm.
Để tạo hiệu quả cao, các quy trình về an toàn trong sản xuất được tuân thủ nghiêm
ngặt, quy định nhiệm vụ của các bộ phận chức năng, các đơn vị, tổ, đội sản xuất trực
tiếp luôn được sửa đổi, bổ sung phù hợp với từng giai đoạn sản xuất và sát với yêu cầu
thực tế. Ngay từ đầu năm 2013, Ban giám đốc công ty đã nghiên cứu và đi tới quyết
định áp dụng công tác giao khoán chi phí, khối lượng sản xuất cho các đơn vị. Việc
làm này vừa tạo hiệu quả là nâng cao năng suất, chất lượng sản xuất vừa giảm đáng kể
chi phí đầu vào. Công tác khai thác cung cấp đủ quặng nguyên khai cho nhà máy tuyển
khoáng hoạt động với hàm lượng 0,913% Cu, thiết bị tuyển khoáng hoạt động ổn định,
linh hoạt trong điều chỉnh công nghệ, vì vậy sản lượng tinh quặng đồng và tinh quặng
sắt luôn được đảm bảo.

• Năm 2013, cũng đánh dấu nhiều bước tiến mới trong cải tiến kỹ thuật tại đây. Công ty
đã điều chỉnh đưa máy khoan xoay cầu sang khu sản xuất phía Tây, đáp ứng được
năng lực khoan cho cả 2 đơn vị xúc bốc thuê, giảm chi phí khoan DK 105mm hiệu quả
thấp, trên 10 nghìn m3 đá quá cỡ tại các điểm tồn đọng từ năm trước được công ty phối
hợp với Công ty Hóa chất mỏ Tây Bắc xử lý dứt điểm. Bên cạnh đó, công tác giải
phóng đền bù, kết hợp với việc các thiết bị khai thác, nén khí vận tải được đầu tư bổ
sung đã tháo gỡ nhiều khó khăn cho sản xuất. Các đập hồ thải đảm bảo năng lực chứa
và an toàn môi trường, giảm tiêu hao vật tư bi nghiền, hóa chất thuốc tuyển.
PHẦN II : THIẾT KẾ KỸ THUẬT ,XÂY DỰNG,KINH TẾ
Nhiệm vụ thiết kế: Thiết kế xưởng tuyển quặng đồng sin Quyền
Yêu cầu thiết kế xưởng tuyển nổi quặng sunfua đồng sin Quyền Lào Cai:

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
15

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.











Quặng nguyên khai có hàm lượng đồng 1,15%, độ ẩm
trung bình 6 %
Năng suất xưởng theo quặng nguyên khai khô 2400 t/ngày
Độ cứng bình quân 12%
Dmax = 1000mm, dmax = 15mm
Yêu cầu hàm lượng tinh quặng đồng :
Hàm lượng đồng 22,6%
Thực thu đồng
92%
Trọng lượng thể tích của quặng rời: = 3,18 t/
Các sô liệu còn lại lấy theo thiết kế thực tế của nhà máy tuyển Sin Quyền
Bảng 2.3.Thành phần độ hạt quặng đầu
STT

Lỗ lưới, mm

Thu hoạch lũy tích trên lưới, %

1

900

5

2

600

30

3

300

65

4

150

80

5

50

90

6

25

95

7

0

100

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
16