Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ XƯỞNG TUYỂN THỰC TẾ

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ XƯỞNG TUYỂN THỰC TẾ

Tải bản đầy đủ

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
b. Tài liệu thu thập ở hiện trường mỏ đồng Sin Quyền vào tháng 09 năm 2001 của
Tổng viện nghiên cứu thiết kế kim loại màu Bắc Kinh và các ghi chép của hội nghị có
liên quan giữa hai bên.
c. Thiết kế nhà máy lấy đối tượng quặng nghiên cứu là quặng khai thác lộ thiên tại
khai trường khu đông và khai trường khu tây với hàm lượng bình quân tính trong 5
năm như bảng dưới
Bảng 2.1.Các chỉ tiêu thiết kế nhà máy.
Sản phẩm
Quặng
Chỉ tiêu
nguyên

Tinh

Tinh

Tinh quặng

Quặng

quặng Cu

quặng S

Fe

đuôi

khai
Sản lượng (t/năm)

1.100.000

41.738,4

19.617

113.241

920.926

Thu hoạch

100

3,794

1,783

10,295

84,128

Cu

1,02

25

S

2,14

Fe

14,87

Au (g/t)

0,52

8,91

Cu

100

93

S

100

Fe

100

Au (g/t)

100

Hàm
lượng

Hệ số
thu hồi

36
65

30
45
65

2.1.1.Quy mô, chế độ làm việc của nhà máy tuyển khoáng.
Năng suất thiết kế:

1.100.000 tấn quặng nguyên khai/năm.

Năng suất nhà máy:

1.200.000 tấn quặng nguyên khai /năm .

Sản phẩm tinh quặng đồng:

41.738 tấn/năm.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
7

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Sản phẩm tinh quặng sắt:

113.241 tấn/năm.

Sản phẩm tinh quặng lưu huỳnh: 19.617 tấn/năm.
Số ngày làm việc bình quân/năm: 330 ngày/ năm.
Số ca làm việc/ ngày:

3 ca/ ngày.

2.1.2.Một số đánh giá về tính khả tuyển quặng đồng Mỏ Sin Quyền.
• Căn cứ vào các báo cáo nghiên cứu thí nghiệm tuyển khoáng quặng mỏ đồng Sin Quyền có
thể thấy tính khả tuyển quặng đồng Sin Quyền có đặc điểm sau :

− Với mục tiêu thu hồi đồng là chủ yếu trong quặng, áp dụng tuyển nổi ưu tiên hoặc
tuyển nổi hỗn hợp đều thu được chỉ tiêu công nghệ khá tốt, hàm lượng tinh quặng
đồng đạt 23-25%, thực thu từ 93-96%. Đồng thời thực thu Au trong tinh quặng đồng
cũng đạt được 60% trở lên.

− Tính khả nổi của khoáng vật đồng trong quặng rất tốt, tốc độ tuyển nổi tương đối
nhanh, tuyển nổi trong 0,5 phút hàm lượng tinh quặng đồng thô có thể đạt trên 17,5%,
thực thu 70 - 80%.

• Tổng viện nghiên cứu mỏ luyện kim Bắc Kinh đã tiến hành nghiên cứu thí nghiệm
phương án tuyển nổi nhanh và phương án tuyển nổi hỗn hợp đối với tính chất quặng
mỏ đồng Sin Quyền, kết quả thí nghiệm chỉ rõ: hàm lượng đồng và thực thu trong tinh
quặng đồng ở phương án tuyển nổi nhanh cao hơn so với phương án tuyển nổi hỗn hợp
lần lượt là 0,24% và 0,90%, hàm lượng và thực thu trong tinh quặng đồng tương
đương .

• Đối với việc thu hồi sắt đã tiến hành so sánh một số phương án, trong các phương án
này, phương án tuyển nổi - tuyển từ và phương án tuyển từ - tuyển nổi đều đạt được
tinh quặng sắt có phẩm vị cao có hàm lượng lưu huỳnh đạt tiêu chuẩn. Nếu lựa chọn
phương án tuyển nổi - tuyển từ, bố trí lưu trình tương đối đơn giản, không cần cho
thêm axít sunfuaric, trong phương án này hàm lượng lưu huỳnh trong tinh quặng sắt
khoảng 0,2%, hệ thống thu hồi sắt cao hơn so với phương án tuyển từ - tuyển nổi
2,91%.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
8

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
• Thông qua tuyển trọng lực, có thể thu được tinh quặng đất hiếm với hàm lượng TR 2O3
khoảng 10%, thực thu khoảng 25% - 30%.

• Quặng ôxít chiếm khoảng 5% tổng trữ lượng quặng, bất kể lựa chọn công nghệ tuyển
nổi hay thuỷ luyện, nhìn từ phương diện tổng hợp kinh tế - kỹ thuật đều không mang
lại hiệu quả kinh tế .



Thí nghiệm chưa nghiên cứu thật đầy đủ đối với việc thu hồi vàng và làm sao để nâng cao
được hệ số thu hồi vàng và các phương án xử lý khác nhau đối với quặng ôxít...

2.1.3.Đặc điểm của quặng nguyên khai đem tuyển .
a. Loại hình quặng .

• Căn cứ vào nguồn gốc thành tạo thân quặng và giá trị sử dụng các khoáng vật công
nghiệp mà quặng nguyên khai mỏ đồng Sin Quyền chủ yếu được chia làm 2 loại là
quặng sun fua và quặng oxít. Quặng Sunfua chia 2 loại là quặng Đồng- Sắt- Đất hiếm (
Cu - Fe - TR ) và Đồng - Đất hiếm (Cu - TR).

− Quặng Cu - Fe - TR: Các khoáng vật kim loại chủ yếu gồm: Manhetit, cancôpyrit,
pyrotin, pyrite, một ít lượng vàng tự sinh và các khoáng vật khác. Quặng có cấu tạo
chủ yếu có dạng dải, dạng xâm nhiễm, dạng cục xít.

− Quặng loại Cu – TR: Các khoáng vật kim loại chủ yếu gồm có: cancôpyrit, pyrotin,
pyrit, hàm lượng khoáng vật sắt từ rất ít. Hàm lượng đồng 0,1% - 1,5%, hàm lượng đất
hiếm < 1%. Cấu tạo chủ yếu của quặng loại này là cấu tạo dạng xâm nhiễm và dạng
mạch mịn.

− Quặng ôxit: Trong mỏ đồng Sin Quyền, số lượng quặng ô xít rất ít. Các khoáng vật
kim loại chủ yếu tạo thành gồm có: malachit, azurit, cancozin, cancostotit, covenlin,
đồng tự sinh, ternorit, bornit, limonit, martit, gotit. Trong đó limmonit và malachite là
chính. Quặng ô xít có cấu tạo dạng đất, dạng vỏ và dạng bọt. Hàm lượng đồng trong
quặng oxit: 0,3% - 1,01 %.
b. Các nguyên tố có ích.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
9

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
− Các nguyên tố có ích chủ yếu trọng quặng gồm: Cu, S, Au, Ag, Fe,TR2O3, các nguyên
tố phóng xạ có U, Th.

− Cu: Trong quặng sunphua tồn tại chủ yếu trong khoáng vật độc lập của đồng như
Cancopyrit, valerit .v.v..trong đó Cancopyrit chiếm đa số. Hàm lượng đồng trong các
khoáng vật manhêtit, pyrotin, pyrít..v.v. thì rất thấp: 0,01% – 0,35 %, trong orthit đạt
0,0785%, trong các khoáng vật silicat rất thấp. Hàm lượng đồng trong các khoáng vật
khác nói chung đều đạt dưới 0,03%. Đồng trong quặng oxit chủ yếu tồn tại trong
biotit.

− Fe: Chủ yếu tồn tại trong các vật sắt. Manhêtit chiếm tuyệt đại bộ phận các khoáng vật
sắt.

− TR2O3: Đại bộ phận nguyên tố đất hiếm tồn tại ở khoáng vật đất hiếm độc lập, trong
đó khoáng vật orthit là chính, hàm lượng TR2O3 trong khoáng vật orthit là 20,49% 45,18%.

− Au, Ag: Vàng , bạc trong quặng hoặc là tồn tại ở khoáng vật độc lập hoặc ở dạng
Calaverit cộng sinh trong Chancopyrit.

− S: Tồn tại chủ yếu trong các khoáng vật sunphua Cu - Fe như cancopyrit, Pyrotin và pyrit, có
một lượng nhỏ trong khoáng vật Cancozin và covelit.

− U,Th: Nguyên tố uran và Thori tồn tại trong thân quặng dưới hình thức khoáng vật
độc lập như trong khoáng vật uraniobit, hàm lượng uran ở nhiều khu vực đạt tới
0,265%.

c. Đặc tính khoáng vật học của quặng nguyên khai .

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
10

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
− Khoáng vật nguyên sinh có các dạng cấu tạo: Cấu tạo dạng dải đới, dạng xâm nhiễm,
dạng cục đặc sít, dạng dăm kết, dạng mạch mịn và dạng mạng mạch. Các khoáng vật
thứ sinh có các dạng cấu tạo: dạng đất, dạng vỏ và dạng ổ.
d. Tính chất vât lý, hoá học chủ yếu của quặng nguyên khai :
Tỷ trọng của quặng: 3,175 t/m3.
Tỷ trọng rời của quặng: 1.98 t/m3.
Nguyên tố

Cu

S

Fe

TR2O3

Au(g/t)

Ag(g/t)

Mn

Hàm lượng (%)

1,00

1,78

15.68

0.6548

0.4

1.5

0.060

Nguyên tố

P

As

V2 O5

SiO2

Al2O3

CaO

MgO

0.094

<0.0006

<0.005

50.40

11.76

1.13

1.98

Nguyên tố

C

K2O

Na2O

CO

Ni

TiO2

Hàm lượng (%)

0.17

1.99

3.24

0.008

<0.001

0.27

Hàm lượng
(%)

Bảng 2.2. Kết quả phân tích nguyên tố chủ yếu trong quặng nguyên khai .

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
11

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
2.2.Sơ đồ công nghệ thực tế nhà máy.

Hình 1 : Sơ đồ thực tế nhà máy tuyển đồng Sin Quyền – Lào Cai.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
12

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

2.3.Mô hình tổ chức sản xuất của xưởng tuyển.

Quản
đốc

Tổ VP
Nhà ăn

Tổ sc
cơ –
điện

Kĩ thuật phân
xưởng

Tổ
Tuyển
1

Tổ
tuyển
II

Phó quản đốc

Tổ
tuyển
III

Tổ đập
sàng

2.3.1.Cơ cấu lao động Phân xưởng tuyển khoáng.
*)Các tổ đội của Phân xưởng tuyển khoáng:
Tổng số CBCNV trong Phân xưởng: 134người.
- Tổ văn phòng Phân xưởng : 10 người
- Tổ tuyển 1 : 21người.
- Tổ tuyển 2 : 20 người.
- Tổ tuyển 3 : 20 người
- Tổ đập sàng: 33 người ( bố trí 3 ca).
- Tổ nhà ăn ca: 07 người.
- Tổ sửa chữa cơ điện: 27 người.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
13