Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1 : ĐIỀU KIỆN ĐẶC THÙ KHU VỰC THIẾT KẾ

CHƯƠNG 1 : ĐIỀU KIỆN ĐẶC THÙ KHU VỰC THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
hàm lượng Cu là 0,97%); quặng Oxit là 471.646 tấn (5.088 tấn đồng kim loại hàm
lượng Cu là 1,08%).
1.3.Khí hậu thủy văn.
a. Khí hậu vùng mỏ.

• Mang đặc điểm của vùng khí hậu á nhiệt đới, không thuần nhất, phụ thuộc vào từng
vùng có độ cao khác nhau mà có khí hậu khác nhau và phân thành hai mùa nóng lạnh
rõ rệt. Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10. Độ ẩm
của vùng mỏ rất khác nhau.Lượng mưa tăng nhanh từ tháng 5 đến tháng 11 và giảm từ
tháng 12 đến tháng 4.
b. Thủy văn.

• Mạng lưới sông suối ở Sinh Quyền gắn liền với mạng đứt gãy kiến tạo Tây Đông-Bắc
Nam và Tây Nam-Dông Bắc. Theo hướng Tây Bắc-Đông Nam có sông lớn nhất là
sông Hồng và một số nhánh sông. Sông Hồng cháy từ cao nguyên Vân Nam Trung
Quốc với lưu vực sông Hồng là 12,00 km 2. Đoạn chảy qua mỏ Đồng Sinh Quyền có
chiều rộng 30-200m. Lưu lượng nước nhỏ nhất vào mùa khô là 100m 3/s và lớn nhất là
2900m3/s, trong tháng 3 hàng năm tốc độ dòng chảy cực đại là 3,37m/s và cực tiểu là
0,466m/s.

• Hệ thống suối có hướng Tây Nam và Đông Bắc các dòng suối ăn sâu vào đá gốc ,bờ
dốc đứng và chảy ra sông Hồng, lớn nhất là suối Ngòi Phát, lưu vực trung bình hằng
năm từ 30-50m2/s. Do đó công trình tuyển khoáng nhiều thuận lợi về cấp nước.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
4

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
1.4.Dân cư-giao thông vận tải.

• Mỏ nằm trên huyện Bát Xát một huyện biên giới Việt Trung có 16 dân tộc như Mán,
Kinh, Dáy, Mèo....đa số các dận tộc sống tập trung ở các triền sông lớn, một số ít sống
ở vùng cao với cuộc sống tự cung tự cấp. Tại huyện đã có bệnh viện với hơn 100
giường bệnh.

- Từ thủ đô Hà Nội đi Lào Cai bằng 3 tuyến đường chính.
- Đường thủy trên sông Hồng Hà Nội-Lào Cai.
- Đường ô tô Hà Nội-Lào Cai.
- Đường sắt Hà Nội-Lào Cai.
- Từ Lào Cai vào Sinh Quyền bằng hai đường.
- Đường ô tô Lào Cai -Sinh Quyền dài 25km.
- Đường thủy sông Hồng Lào Cai-Sin Quyền dài 30km.
1.5.Địa chất công trình.

• Mặt bằng các hạng mục công trình thiết kế hấu hết đều được đặt trên nền đất nguyên
thủy , trên các sườn các suối đồi đã được gạt bỏ đất thực vật (lớp đất mặt) có cường độ
thấp, nền món công trình được đặt trên lớp đất sỏi nhỏ lẫn sét.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
5

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ XƯỞNG TUYỂN THỰC TẾ
2.1.Giới thiệu chung về xưởng tuyển thực tế.

• Phát hiện vào năm 1961 với trữ lượng 53505757 tấn, mỏ đồng Sin Quyền được coi là
một trong những mỏ đồng có trữ lượng lớn hàng đầu Châu Á.

• Từ khi phát hiện mỏ đến nay, đã có rất nhiều trung tâm trong và ngoài nước nghiên
cứu thí nghiệm tuyển khoáng về quặng đồng Sin Quyền.Tiêu biểu là các thí nghiệm
của hai trung tâm: Trung tâm thí nghiệm Trương Gia Khẩu (Trung Quốc) và trung tâm
thí nghiệm Tula (Nga) vào năm 1961-1969.Từ đó làm cơ sở để thiết kế nhà máy Tuyển
đồng Sin Quyền 1.

• Đầu năm 2005 được sự đồng ý của chớnh phủ Việt Nam, Thiết kế nhà máy Tuyển
Khoáng mỏ đồng Sin Quyền 1 căn cứ vào báo cáo" Nghiên cứu khả thi mỏ đồng Sin
Quyền" đó được phê chuẩn và thư uỷ nhiệm thiết kế của công ty hữu hạn cổ phần xây
dựng kim loại màu Trung Quốc gửi cho viện thiết kế ENFI (Trung Quốc) để thực hiện.
Đơn vị thiết kế là Tổng viện nghiên cứu kim loại màu Trung Quốc(ENFI).

• Sau một thời gian xây dựng, ngày 17 tháng 4 năm 2006 nhà máy Tuyển Khoáng đồng
Sin Quyền được khánh thành và chính thức đưa vào hoạt động. Từ đó đến nay dây
chuyền sản xuất của nhà máy luôn ổn định và đạt chỉ tiêu đề ra.

• Thiết kế nhà máy tuyển khoáng mỏ đồng Sin Quyền căn cứ vào “Báo cáo nghiên cứu
khả thi mỏ đồng Sin Quyền” đã được phê chuẩn và thư uỷ nhiệm thiết kế của Công ty
hữu hạn cổ phần xây dựng kim loại màu - Trung Quốc gửi cho Viện thiết kế ENFI
(Trung Quốc) để thực hiện.

• Đơn vị thiết kế: Tổng viện nghiên cứu thiết kế công trình kim loại mầu Trung
Quốc (ENFI).Lưu trình công nghệ tuyển khoáng, các chỉ tiêu tuyển, các phương
án sản phẩm...được xác định căn cứ vào các tài liệu dưới đây:
a.Báo cáo nghiên cứu thí nghiệm tuyển khoáng do Công ty công trình MINPROC
Ôxtrâylia thực hiện vào tháng 11 năm 1995 được Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam
cung cấp.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
6

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
b. Tài liệu thu thập ở hiện trường mỏ đồng Sin Quyền vào tháng 09 năm 2001 của
Tổng viện nghiên cứu thiết kế kim loại màu Bắc Kinh và các ghi chép của hội nghị có
liên quan giữa hai bên.
c. Thiết kế nhà máy lấy đối tượng quặng nghiên cứu là quặng khai thác lộ thiên tại
khai trường khu đông và khai trường khu tây với hàm lượng bình quân tính trong 5
năm như bảng dưới
Bảng 2.1.Các chỉ tiêu thiết kế nhà máy.
Sản phẩm
Quặng
Chỉ tiêu
nguyên

Tinh

Tinh

Tinh quặng

Quặng

quặng Cu

quặng S

Fe

đuôi

khai
Sản lượng (t/năm)

1.100.000

41.738,4

19.617

113.241

920.926

Thu hoạch

100

3,794

1,783

10,295

84,128

Cu

1,02

25

S

2,14

Fe

14,87

Au (g/t)

0,52

8,91

Cu

100

93

S

100

Fe

100

Au (g/t)

100

Hàm
lượng

Hệ số
thu hồi

36
65

30
45
65

2.1.1.Quy mô, chế độ làm việc của nhà máy tuyển khoáng.
Năng suất thiết kế:

1.100.000 tấn quặng nguyên khai/năm.

Năng suất nhà máy:

1.200.000 tấn quặng nguyên khai /năm .

Sản phẩm tinh quặng đồng:

41.738 tấn/năm.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
7