Tải bản đầy đủ
Thời gian làm việc theo mùa của mỏ được thể hiện qua bảng 2.4:

Thời gian làm việc theo mùa của mỏ được thể hiện qua bảng 2.4:

Tải bản đầy đủ

Bảng II.4. Thời gian làm việc theo mùa
Ca\ mùa

Đông
1

6h30’÷ 12h30’

7h ÷ 15h

2

14h30’÷ 22h30’

15h ÷ 23h

3

22h30’÷ 6h30’

23h ÷ 7h

II.4.2 Bộ phận lao động gián tiếp.
a. Đối với khối hành chính sự nghiệp
- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày.
- Số ngày làm việc trong tuần là 6 ngày.
- Số giờ làm việc trong ngày là 8h.
- Ngày làm việc 2 buổi theo giờ hành chính.
b. Đối với công nhân làm việc ở những nơi như:
Trạm điện, thông gió, cứu hoả, bảo vệ thì làm việc liên tục 365 ngày và trực
24/24h
Để đảm bảo cho công nhân có số giờ nghỉ cao nhất để phục hồi sức khoẻ sau
mỗi giờ làm việc mỏ thực hiện chể độ đổi ca nghịch.
II.5. Phân chia ruộng mỏ.
Để thuận tiện cho công tác mở vỉa và khai thác ta chia ruông mỏ thành các
tầng như sau:
Tầng I : từ mức +250 xuống mức +200
Tầng II : từ mức +200 xuống mức +150
Tầng III: từ mức +150 xuống mức +100
Tầng IV: từ mức +100 xuống mức +50
II.5.1. Chia ruộng mỏ thành các khu khai thác.
Căn cứ tài liệu địa chất mỏ Đồng Rì được chia thành các khu như sau:
- Khu I: từ TI ÷ phay F2
- Khu II từ F2 đến TVIII
- Khu III từ TVIII ÷ T.DD
II.6. Mở vỉa.
II.6.1 Khái quát chung.
Mở vỉa là tiến hành đào và xây dựng các công trình đường lò từ mặt đất đến
tiếp cận với các vỉa than, phục vụ cho công tác sau này.
Việc lựa chọn các phương án mở vỉa hợp lý sẽ giảm được giá thành, đảm bảo

cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất, thời gian đi vào sản xuất là nhanh
nhất. Mở vỉa phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Phù hợp với điều kiện địa hình địa chất
- Khối lượng đào các đường lò là nhỏ nhất
- Tận dụng được các trang thiết bị sẵn có, đồng bộ, dễ kiếm, dễ thay thế.
- Đáp ứng được yêu cầu công nghệ khai thác thời đại và đảm bảo an toàn
lao động.
- Thuận lợi cho công tác vận tải và thoát nước.
- Vốn đầu tư ban đầu nhỏ.
- Thời gian mỏ đưa vào sản xuất nhanh nhất.
- Giá thành sản phẩm là nhỏ nhất.
Qua phân tích những đặc điểm khu vực khai thác thì ta thấy một số đặc điểm
liên quan đến công tác mở vỉa là:
- Địa hình: Khu mỏ Đồng Rì của công ty TNHH 1 thành viên 45 năm trong
địa hình đồi núi do vậy chịu ảnh hưởng của điều kiện địa chất khu mỏ.
- Tại độ cao +250m phía bắc của khu mỏ vị trí này có những ưu điểm sau:
+ Địa hình rộng, thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng sân công nghiệp mỏ,
khi khai thác xuống sâu không bị ngập lụt.
+ Không phải để lại trụ bảo vệ các công trình trên mặt bằng do nằm ngoài
khu vực chứa than.
+ Không ảnh hưởng đến công tác duy trì sản xuất mỏ.
+ Tận dụng được hạ tầng cũ của mỏ.
+ Vận tải than, cung cấp nước điện thuận lợi do mặt bằng tập trung.
II.6.2. Đề xuất các phương án mở vỉa.
Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất khu vực thiết kế và độ sâu khai thác,
ta đề xuất 3 phương án mở vỉa như sau :
Phương án I: Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng.
Phương án II: Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng.
Phương án III: Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa 2
mức.
Phương án IV: Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa 2
mức.
II.6.3 Trình bày các phương án mỏ vỉa.
II.6.3.1. Phương án I
Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng:
1. Sơ đồ mở vỉa và bình đồ mở vỉa (Hình II.1)

2. Thứ tự đào lò
Trình tự mở vỉa cho cụm mở vỉa khu mỏ có 3 vỉa từ vỉa 6 ÷ 8, khai thác từ
mức +250/+50 được chia làm 4 tầng là +250/+200, +200/+150, +150/+100,
+100/+50
Từ mặt bắng sân công nghiệp mức +250 ta tiến hành đào đồng thời cặp
giếng nghiêng chính và phụ 1 và 2. Với Giếng chính băng tải đào Sđ = 25 m2, khi
chống Sc = 22.0m2 chống bằng thép CBẽ27. Giếng phụ trục tải, diện tích khi đào S đ
= 25m2, khi chống Sc = 22m2 chống bằng thép CBẽ22. Căn cứ vào số liệu thông kê
của trắc địa, địa chất mặt bằng sân công nghiệp ở mức +250 có toạ độ (X, Y, Z)
Giếng chính
Giếng phụ
X = 43044
X = 43045
Y = 374288
Y = 374328
Z = +250
Z = +250
Khi giếng chính 1 và giếng phụ 2 đào tời mức +200 thì ta tiến hành đào tiếp
thêm 2 giếng tới mức +190 thì dừng lại để bố trí phần đáy giếng. Tại mức +200 ta
tiến hành xây dựng sân giếng số 3. Từ sân giếng số 3 ta tiến hành đào đường lò
xuyên vỉa vận tải số 5. Tại nhưng nơi giao nhau giữa vỉa than và đường lò xuyên
vải vận tải số 5 ta tiến hành đào về 2 phía của ruộng mỏ các đường lò dọc vỉa vận
tải số 6. Khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào đến biên giới của các vỉa ta tiến hành
đào các lò cắt 8 nối 2 lò dọc vỉa vẩn tải số 6 và lò dọc vỉa thông gió số 7. Để bảo vệ
các đường lò dọc vải vận tải số 6 để làm đường lò thông gió cho tầng tiếp theo ta
tiến hành đào các đường lò song song số 9 và các họng sáo số 10. Để đảm bảo cho
than được ra liên tục và ổn định khi tầng thứ nhất bước vào khai thác tầng thứ nhất
thì ta tiếp tục chuẩn bị tầng thứ 2 để khi kết thúc khai thác tầng thứ nhất ta tiếp tục
đưa tầng thứ 2 vào khai thác được ngay. Quá trình chuẩn bị cho tầng thứ 2 thì ta
tiến hành đào thêm giếng chính 1 và giếng phụ số 2 đến độ sâu +140 thì dừng lại và
tại mức +150 thì ta cũng tiến hành đào sân giếng số 3 sau đó ta cũng tiến hành đào
các đường lò xuyên vỉa vận tải của tầng số 5. Tại vị trí giao nhau giữa đường lò
xuyên vỉa vận tải và các vỉa than ta cũng đào các lò dọc vỉa vận tải số 6 về hai cánh
khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào về biên giới thì ta cũng tiến hành đào lò cắt số
8 nối dọc vỉa vận tải của tâng trên với dọc vỉa vận tải của tầng đang chuẩn bị. Và để
bảo vệ đường lò dọc vỉa vận tải làm đường lò thông gió cho tầng tiếp theo ta cũng
đào lò song song số 9 và các họng sao số 10.
Khi tầng 2 khai thác thi ta tiến hành chuẩn bị tầng 3 quá trình chuẩn bị cũng
được tiến hành tương tự tầng số 2. Toi khi giếng chính đào tới mức +40 còn giếng

phụ được đào tới mức +40 thì dừng lại. Các đường lò chuẩn bị ở mức +50 thì tương
tự như các tầng trên.
3. Công vận tải
- Vận chuyển khoáng sàng : Than khai thác ở lò chợ đựơc vận chuyển bằng
máng trượt xuống lò song song than được máng cào vận đưa đến các họng sáo. Qua
các họng sáo than được rót lên goòng ở đường lò dọc vỉa vận tải, được tầu điện ác
qui kéo theo đường lò xuyên vỉa vận tải về ga quang lật xuống bun ke chứa than,
rót lên băng tải đưa lên mặt bằng và về nhà sàng tuyển.
- Đất đá được chuyển về ga giếng phụ và kéo lên hệ thống tời trục, qua quang
lật đổ lên ô tô vận chuyển ra bải thải.
- Vật liệu thiết bị được đưa xuống theo giếng phụ, xuống ga được tầu điện ac
qui đưa đến các hộ tiêu thụ.
- Gỗ được đưa gỗ từ bãi gỗ vào lò bằng xuyên vỉa mức +250 qua lò dọc vỉa
thông gió cấp cho lò chợ.
4. Thông gió.
Đồ án chọn hệ thống thông gió hút, với trạm quạt được bố trí ở trung tâm
giữa giếng chính và lò bằng có 2 rãnh gió 1 rãnh gió nối với lò bằng mức +250 để
thông gió cho tầng 1 và 1 rãnh gió nối với giếng chính để thông gió cho các tầng từ
tầng 2 đến tầng 4.
*Thông gió cho tầng 1
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm
hai nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong
thông gió cho lò chợ.
- Gió bẩn: Từ lò chợ ở hai cánh theo lò dọc vỉa thông gió về đường lò bằng
mức +250 đưa ra ngoài qua rãnh gió.
* Thông gió cho các tầng tiếp theo.
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm
hai nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong
thông gió cho lò chợ.
- Gió bẩn từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió của tầng đưa tới lò xuyên vỉa và
được lò xuyên vỉa đưa tới giếng chính và được quạt hút đặt tại gần giếng chính hút
ra ngoài qua rãnh gió.
5. Công tác thoát nước.
Nước từ các hố đổ về xuyên vỉa trung tâm và tự chảy về hầm chứa nước ở
dưới chân giếng phụ, tại đây nước được bơm lên từ hệ thống mương trên sân công
nghiệp.

6. Khối lượng đào lò.
Khối lượng đào các đường lò của phương án 1 được thể hiện qua bảng.2.5.
Bảng II.5. Khối lượng các đường lò được đào của phương án 1
TT Tên các đường lò
Khối lượng
Đơn vị
Giếng nghiêng chính
1
595
m
Giếng nghiêng phụ
2
483
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +200
3
473
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +150
4
411
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +100
5
333
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +50
6
273
m
Sân giếng
7
720
m
Lò dọc vỉa tầng
7
375000
m
Rãnh gió
9
100
m
II.6.3.2. Phương án II.
Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng
1. Sơ đồ mở vỉa và bình đồ mở vỉa (Hình II.2).
Từ mặt bằng sân công nghiệp +250 ta đào cặp giếng đứng ở trung tâm của
ruộng mỏ. Toạ độ của giếng đứng chính 1 và toạ độ của giếng đứng phụ 2 tương tự
như toạ độ của giếng chính và giếng phụ của phương án I.
2. Thứ tự đào lò.
Từ mặt bằng sân công nghiệp +250 ta đào cặp giếng đứng ở trung tâm của
ruộng mỏ. Toạ độ của giếng đứng chính 1 và toạ độ của giếng đứng phụ 2 tương tự
như toạ độ của giếng nghiêng chính và giếng nghiêng phụ của phương án I.
Với giếng đứng chính thùng Skíp, đường kính khi đào đào Sđ = 31,1m2, khi chống
chống Sc= 23,7 m2, diện tích khi đào Sđ = 31,1m2, khi chống Sc= 23,7 m2 chống bê
tông. Giếng đứng phụ thùng cũi +250, đường kính khi đào đào S đ = 31,1m2, khi
chống Sc= 23,7 m2, diện tích khi đào Sđ = 41,8m2, khi chống Sc = 33,1m2 chống bê
tông. Khi giếng chính 1 và giếng phụ 2 đào tời mức +200 thì ta tiến hành đào tiếp
thêm 2 giếng tới mức +190 thì dừng lại để bố trí phần đáy giếng. Tại mức +200 ta
tiến hành xây dựng sân giếng số 3. Từ sân giếng số 3 ta tiến hành đào đường lò
xuyên vỉa vận tải số 5. Tại nhưng nơi giao nhau giữa vỉa than và đường lò xuyên
vải vận tải số 5 ta tiến hành đào về 2 phía của ruộng mỏ các đường lò dọc vỉa vận
tải số 6. Khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào đến biên giới của các vỉa ta tiến hành
đào các lò cắt 8 nối 2 lò dọc vỉa vẩn tải số 6 và lò dọc vỉa thông gió số 7. Để bảo vệ

các đường lò dọc vải vận tải số 6 để làm đường lò thông gió cho tầng tiếp theo ta
tiến hành đào các đường lò song song số 9 và các họng sáo số 10. Để đảm bảo cho
than được ra liên tục và ổn định khi tầng thứ nhất bước vào khai thác tầng thứ nhất
thì ta tiếp tục chuẩn bị tầng thứ 2 để khi kết thúc khai thác tầng thứ nhất ta tiếp tục
đưa tầng thứ 2 vào khai thác được ngay. Quá trình chuẩn bị cho tầng thứ 2 thì ta
tiến hành đào thêm giếng chính 1 và giếng phụ số 2 đến độ sâu +140 thì dừng lại và
tại mức +150 thì ta cũng tiến hành đào sân giếng số 3 sau đó ta cũng tiến hành đào
các đường lò xuyên vỉa vận tải của tầng số 5. Tại vị trí giao nhau giữa đường lò
xuyên vỉa vận tải và các vỉa than ta cũng đào các lò dọc vỉa vận tải số 6 về hai cánh
khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào về biên giới thì ta cũng tiến hành đào lò cắt số
8 nối dọc vỉa vận tải của tâng trên với dọc vỉa vận tải của tầng đang chuẩn bị. Và để
bảo vệ đường lò dọc vỉa vận tải làm đường lò thông gió cho tầng tiếp theo ta cũng
đào lò song song số 9 và các họng sao số 10.
Khi tầng 2 khai thác thi ta tiến hành chuẩn bị tầng 3 quá trình chuẩn bị cũng
được tiến hành tương tự tầng số 2. Qua trình chuẩn bị cứ tiếp tục cho đến hết tầng
thứ 3 thì giếng chính đào tới mức +40 còn giếng phụ được đào tới mức +40 thì
dừng lại. Các đường lò chuẩn bị ở mức +50 thì tương tự như các tầng trên.
3. Công tác vận tải
- Vận chuyển khoáng sàng : Than khai thác ở lò chợ đựơc vận chuyển bằng
máng trượt xuống lò song song than được máng cào vận đưa đến các họng sáo. Qua
các họng sáo than được rót lên goòng ở đường lò dọc vỉa vận tải, được tầu điện ác
qui kéo theo đường lò xuyên vỉa vận tải về ga quang lật xuống bun ke chứa than.
Tại đây khoáng sàng được vận chuyển lên mặt đất nhờ tời trục ở giếng đứng.
- Đất đá được chuyển về ga giếng phụ và kéo lên nhờ hệ thống trục tải đổ lên
ô tô vận chuyển ra bải thải.
- Vật liệu thiết bị được đưa xuống theo giếng phụ, xuống ga được tầu điện ac
qui đưa đến các hộ tiêu thụ.
- Gỗ được đưa gỗ từ bãi gỗ vào lò bằng xuyên vỉa mức +250 qua lò dọc vỉa
thông gió cấp cho lò chợ.
a. Thời kỳ xây dựng cơ bản:
Trong quá trình xây dựng thi công hai giếng đứng được dùng thùng skip
được tời trục kéo lên +250.
Ở xuyên vỉa các mức +250, +200, +150, +100 , +50 công tác vận tải bằng
tàu điện ắc quy kéo ra sân ga. Đá được rót vào thùng skíp được tời trục kéo lên mặt
bằng sân công nghiệp.
b. thời kỳ khai thác:

- Than từ lò chợ qua máng trượt xuống lò song song qua máng cào qua cúp
nối rót lên goòng ở lò dọc vỉa vận tải được tầu điện ắc qui kéo ra ga vòng rót vào
bun ke, qua thùng cũi trục lên mặt bằng.
- Vật liệu và thiết bị qua giếng phụ được đưa xuống hộ tiêu thụ.
- Vật liệu dùng cho lò chợ được qua xuyên vỉa +250 qua dọc vỉa đá, cúp nối,
dọc vỉa than xuống lò chợ.
- Đất đá được đưa ra ga đá và được trục tải lên theo giếng phụ đưa lên mặt
bằng sân công nghiệp.
4. Công tác thông gió
Đồ án chọn hệ thống thông gió hút, với trạm quạt được bố trí ở 2 vị trí lò
bằng +250 để thông gió cho tầng 1 và trạn quạt đặt tại giếng chính để thông gió
cho các tầng từ tầng 2 đến tầng 4.
* Thông gió cho tầng 1:
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm
hai nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong
thông gió cho lò chợ.
- Gió bẩn: Từ lò chợ ở hai cánh theo lò dọc vỉa thông gió về đường lò băng
mức +250 đưa ra ngoài qua rãnh gió.
* Thông gió cho các tầng tiếp theo:
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm
hai nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong
thông gió cho lò chợ.
- Gió bẩn từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió của tầng đưa tới lò xuyên vỉa và
được lò xuyên vỉa đưa tới giếng chính và được quạt hút đặt tại gần giếng chính hút
ra ngoài qua rãnh gió.
5. Công tác thoát nước
Ở các đường lò dọc, xuyên vỉa nước tự chảy vào hầm bơm ở chân giếng phụ.
ở đây nước được máy bơm bơm qua giếng phụ lên mặt bằng.
6. Khối lượng đào lò
Khối lượng đào các đường lò của phương án 1 được thể hiện qua bảng II.6:
Bảng II.6. Khối lượng các đường lò được đào của phương án 2
TT
Tên các đường lò
Khối lượng
Đơn vị
Giếng đứng chính
1
210
m
Giếng đứng phụ
2
210
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +200 561
3
m

7

Lò xuyên vỉa tầng mức +150
Lò xuyên vỉa tầng mức +100
Lò xuyên vỉa tầng mức +50
Sân giếng

8
9

Lò dọc vỉa tầng
Rãnh gió

4
5
6

605
632
683

m
m
m

720

m

100

m
m

II.6.3.3. Phương án III
Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa 2 mức.
1. Sơ đồ mở vỉa và bình đồ mở vỉa (Hình II.3)
2. Thứ tự đào lò
Theo phương án này thì khu vực khai thác sẽ được chia ra làm 2 giai đoạn chuẩn bị.
a. Giai đoạn:
Từ mặt bắng sân công nghiệp mức +250 ta tiến hành đào đồng thời cặp giếng
nghiêng chính và phụ 1 và 2. Với Giếng chính băng tải đào Sđ = 25m2, khi chống
Sc= 22m2 chống bằng thép CBẽ27. Giếng phụ trục tải, góc dốc 25 o, diện tích khi
đào Sđ = 25m2, khi chống Sc = 25m2 chống bằng thép CBẽ22. Căn cứ vào số liệu
thông kê của trắc địa, địa chất mặt bằng sân công nghiệp ở mức +250 có toạ độ (X,
Y, Z)
Giếng chính
Giếng phụ
X = 43044
X = 43045
Y = 374288
Y = 374328
Z = +250
Z= +250
Theo phương án này thì giếng nghiêng chính ,giếng nghiêng phụ được đào tới
mức +140 thì dừng lại. Tại mức +150 ta tiến hành xây dựng sân giếng số 3. Sau đó tiến
hành xây dựng lò xuyên vỉa vận tải trung tâm số 5. Tại những lơi giao nhau giữa vỉa than
và đường lò xuyên vỉa trung tâm số 5 ta tiến hành xây dựng lò dọc vỉa vận tải chính số 6
về 2 cánh của ruộng mỏ đến khoảng giữa các ruộng mỏ thì dừng lại. Sau đó ta tiến hành
xây dựng các sân ga chân thượng số 8 từ sân ga chân thượng ta đao đồng thời 2 lò thượng
ngược chiều dốc chính 9 và phụ 10. Lò thượng chính được đào tới mức +220 còn lò
thượng phụ được đào tới mức +250 và đào buồng trục 17. Tại những nơi giao nhau giữa
các mức của tầng 1 và các lò thượng ta tiến hành xây dững các sân ga vận tải 11 và sân ga
thông gió 12 cho tầng. Từ sân ga vân tải mức +200 ta đào về 2 cánh các đường lò dọc vỉa
vận tải số 13 khi đào tới biên giới của ruộng mỏ thì ta tạo lò cắt số 14. Để bảo vệ lò dọc

vỉa vận tải làm lò dọc vỉa thông gió cho tầng kế tiếp ta tiến hành đào lò song song 15 và
nối lò song song với lò dọc vỉa vận tải bằng họng sáo 16. Quá trình chuẩn bị cho tầng thứ
2 giai đoạn 1 tương tự tầng 1.
b. Giai đoạn 2:
Ta đào tiếp cặp giếng nghiêng chính 1 đến mức +40 và giếng nghiêng phụ 2
đến mức +40 tai mức +50 ta cũng tiến hành xây dựng sân ga 3 và 1 quá trình chuẩn
bị cho các tầng cũng tương tự như giai đoạn 1.
3. Công tác vận tải.
- Vận tải chính:
Than từ các lò chợ được vận chuyển qua máng trượt xuống lò dọc song song
và được máng cào vận chuyển đến gặp các họng sáo qua các họng sáo than được
tháo xuống các đường lò dọc vỉa vận tải đưa về các sân ga vận tải theo chiều dốc
than được vận chuyển xuống đường lò dọc vỉa vận tảI chính, than được vận chuyển
đến các đường lò xuyên vỉa chính va theo đường lò xuyên vỉa chính than được rót
lên băng tai ở giếng chính chuyển lên mặt bằng sân công nghiệp về nhà sàng.
- Vận tải phụ:
Trang thiết bị vật liệu, người được đưa vào giếng phụ đên các sân ga vào các
đường lò xuyên vỉa qua các sân ga rồi theo lò thượng phụ đến các đường lò dọc vỉa
thông gió vào lò chợ.
4. Công tác thông gió
- Thông gió cho các tầng giai đoạn 1
Gió sạch qua giếng phụ qua sân ga vào xuyên vỉa chính +150 đến dọc vỉa
chính qua thượng thông gió, theo dọc vỉa vận tải đến các họng sáo vào đường lò
song song thông gió cho lò chợ.
Gió bẩn từ lò chợ qua dọc vỉa thông gió và qua lò băng +250 ra ngoài.
- Thông gió giai đoạn 2
Gió sạch qua giếng phụ qua sân ga vào xuyên vỉa trung tâm +50 đến dọc vỉa
chính qua lò thương thông gió đến sân ga vận tải sau đó theo dọc vỉa vận tải đến
các họng sáo vào đường lò song song thông gió cho lò chợ.
Gió bẩn từ lò chợ được đưa ra các đường lò dọc vỉa thông gió qua sân ga thông
đến lò xuyên vỉa +150 và theo đó gió bẩn được đưa tới giếng chính và ra ngoài mặt
bằng.
5. Công tác thoát nước
Nước tự chảy từ các gương lò nhờ hệ thống rãnh nước đặt tại các đường lò.
Sau đó nước được tập trung về hầm bơm tại chân giếng phụ và được bơm lên mặt
bằng nhờ hệ thống máy bơm.

6. Khối lượng đào lò
Khối lượng đào các đường lò của phương án 1 được thể hiện qua bảng II.7.
Bảng II.7. Khối lượng các đường lò được đào của phương án 3
TT
Tên các đường lò
Khối lượng
Đơn vị
Giếng ngiêng chính
1
595
m
Giếng nghiêng phụ
2
483
m
Lò xuyên vỉa vận tải mức +150 411
3
m
Lò thượng giai đoan 1
5
1023
m
Lò thượng giai đoạn 2
6
1023
m
Sân ga
7
1080
m
Sân giếng
8
360
m
Lò dọc vỉa tầng
9
m
Lò xuyên vỉa vận tải +50
10
273
m
Rãnh gió
11
100
m
Lò nối các lò thượng
12
180
m
II.6.3.4. Phương án IV
Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa 2 mức.
1. Sơ đồ mở vỉa và bình đồ mở vỉa (Hình II.4)
Từ mặt bằng sân công nghiệp +250 ta đào cặp giếng đứng ở trung tâm của
ruộng mỏ. Toạ độ của giếng đứng chính 1 và toạ độ của giếng đứng phụ 2 tương tự
như toạ độ của giếng nghiêng chính và giếng nghiêng phụ của phương án I.
Với giếng đứng chính thùng Skíp, đường kính khi đào đào Sđ = 31,1m2, khi chống
chống Sc= 23,7 m2, diện tích khi đào Sđ = 31,1m2, khi chống Sc= 23,7 m2 chống bê
tông. Giếng đứng phụ thùng cũi +250, đường kính khi đào đào S đ = 31,1m2, khi
chống Sc= 23,7 m2, diện tích khi đào Sđ = 41,8m2, khi chống Sc = 33,1m2 chống bê
tông. Khi giếng chính 1 và giếng phụ 2 đào tời mức +200 thì ta tiến hành đào tiếp
thêm 2 giếng tới mức +190 thì dừng lại để bố trí phần đáy giếng. Tại mức +200 ta
tiến hành xây dựng sân giếng số 3. Từ sân giếng số 3 ta tiến hành đào đường lò
xuyên vỉa vận tải số 5. Tại nhưng nơi giao nhau giữa vỉa than và đường lò xuyên
vải vận tải số 5 ta tiến hành đào về 2 phía của ruộng mỏ các đường lò dọc vỉa vận
tải số 6. Khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào đến biên giới của các vỉa ta tiến hành
đào các lò cắt 8 nối 2 lò dọc vỉa vẩn tải số 6 và lò dọc vỉa thông gió số 7. Để bảo vệ
các đường lò dọc vải vận tải số 6 để làm đường lò thông gió cho tầng tiếp theo ta

tiến hành đào các đường lò song song số 9 và các họng sáo số 10. Để đảm bảo cho
than được ra liên tục và ổn định khi tầng thứ nhất bước vào khai thác tầng thứ nhất
thì ta tiếp tục chuẩn bị tầng thứ 2 để khi kết thúc khai thác tầng thứ nhất ta tiếp tục
đưa tầng thứ 2 vào khai thác được ngay. Quá trình chuẩn bị cho tầng thứ 2 thì ta
tiến hành đào thêm giếng chính 1 và giếng phụ số 2 đến độ sâu +140 thì dừng lại và
tại mức +150 thì ta cũng tiến hành đào sân giếng số 3 sau đó ta cũng tiến hành đào
các đường lò xuyên vỉa vận tải của tầng số 5. Tại vị trí giao nhau giữa đường lò
xuyên vỉa vận tải và các vỉa than ta cũng đào các lò dọc vỉa vận tải số 6 về hai cánh
khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào về biên giới thì ta cũng tiến hành đào lò cắt số
8 nối dọc vỉa vận tải của tâng trên với dọc vỉa vận tải của tầng đang chuẩn bị. Và để
bảo vệ đường lò dọc vỉa vận tải làm đường lò thông gió cho tầng tiếp theo ta cũng
đào lò song song số 9 và các họng sao số 10.
Khi tầng 2 khai thác thi ta tiến hành chuẩn bị tầng 3 quá trình chuẩn bị cũng
được tiến hành tương tự tầng số 2. Qua trình chuẩn bị cứ tiếp tục cho đến hết tầng
thứ 3 thì giếng chính đào tới mức +40 còn giếng phụ được đào tới mức +40 thì
dừng lại. Các đường lò chuẩn bị ở mức +50 thì tương tự như các tầng trên.
2. Thứ tự đào lò
Theo phương án này thì khu vực khai thác sẽ được chia ra làm 2 giai đoạn chuẩn
bị.
a. Giai đoạn:
Từ mặt bắng sân công nghiệp mức +250 ta tiến hành đào đồng thời cặp giếng
đứng chính và phụ 1 và 2 ở trung tâm của ruộng mỏ. Toạ độ của giếng đứng chính
1 và toạ độ của giếng đứng phụ 2 tương tự như toạ độ của giếng nghiêng chính và
giếng nghiêng phụ của phương án I.
Với giếng đứng chính thùng Skíp, đường kính khi đào đào Sđ = 31,1m2, khi chống
chống Sc= 23,7 m2, diện tích khi đào Sđ = 31,1m2, khi chống Sc= 23,7 m2 chống bê
tông. Giếng đứng phụ thùng cũi +250, đường kính khi đào đào S đ = 31,1m2, khi
chống Sc= 23,7 m2, diện tích khi đào Sđ = 41,8m2, khi chống Sc = 33,1m2 chống bê
tông. Theo phương án này thì giếng đứng chính ,giếng đứng phụ được đào tới mức
+140 thì dừng lại. Tại mức +150 ta tiến hành xây dựng sân giếng số 3. Sau đó tiến hành
xây dựng lò xuyên vỉa vận tải trung tâm số 5. Tại những lơi giao nhau giữa vỉa than và
đường lò xuyên vỉa trung tâm số 5 ta tiến hành xây dựng lò dọc vỉa vận tải chính số 6 về 2
cánh của ruộng mỏ đến khoảng giữa các ruộng mỏ thì dừng lại. Sau đó ta tiến hành xây
dựng các sân ga chân thượng số 8 từ sân ga chân thượng ta đao đồng thời 2 lò thượng
ngược chiều dốc chính 9 và phụ 10. Lò thượng chính được đào tới mức +220 còn lò
thượng phụ được đào tới mức +250 và đào buồng trục 17. Tại những nơi giao nhau giữa