Tải bản đầy đủ
Bảng I.3 Kết quả quan trắc lưu lượng nước và mức nước

Bảng I.3 Kết quả quan trắc lưu lượng nước và mức nước

Tải bản đầy đủ

0,032 mg/l, pH = 7. Các vỉa than nằm trực tiếp với lớp đá chứa nước nhưng khả
năng chứa nước không lớn, chiều dày các lớp chứa nước nhỏ.
I.2.5. Đặc điểm địa chất công trình
Trong diện tích khu mỏ địa tầng chứa than có thành phần gồm: Cát kết, bột
kết, acgilit và các vỉa than nằm xen kẽ nhau có tính phân nhịp đều đặn, chiều dày
các lớp biến đổi từ 0,5-15m. Đất đá bị uốn nếp theo cả đường phương và hướng
dốc. Đặc điểm ĐCCT của các loại đất đá chi tiết xem bảng.1.4.
Bảng I.4. Đặc điểm địa chất công trình của các loại đá
Tên đất Tính
đá
chất

Cường
độ
kháng
nén
(kg/cm2)

Cường
độ
Dung
Tỉ
kháng
trọng
trọng
2
kéo
(g/cm ) (g/cm3)
(kg/cm2)

Lực
dính
kết
(g/cm2)

Phần
Góc
trăm
nội ma
của
sát
đất đá
(độ)
(%)

Max 2131,57 224,62
2,677
2,730
478,37 34039’
44
Cát kết
Min 806,07
120,12
2,602
2,670
295,37 29051’
Tb
1441,14 169,24
2,630
2,701
347,76 32009’
Max 778,82
98,45
2,70
2,73
253,59 35006’
Bột kết
Min 401,32
41,95
2,61
2,67
150,59 30006’ 43
Tb
585,64
67,91
2,63
2,70
201,19 32045’
Max 502
71
2,62
2,74
202,45 31006’
Acgilit
Min 237
35
2,39
2,65
97,95
18055’ 1
Tb
342
55
2,55
2,71
132,00 26001’
Đặc điểm ĐCCT của vách trụ các vỉa than.
Trụ và vách của các vỉa than có các lớp với thành phần chủ yếu là: Cát kết,
bột kết, acgilit. Đặc biệt acgilit là lớp nằm sát vách và trụ của vỉa có chều dày duy
trì không liên tục.
I.2.6. Trữ lượng.
Tổng trữ lượng than địa chất của các vỉa (theo biên giới được Tổng công ty
than Việt Nam giao cho mỏ) là: 94258150 tấn. Theo biên giới này chia ra 2 khối
tính trữ lượng:
+ Khối I: Tính từ tuyến ranh giới phía Đông đến tuyến VIII.
+ Khối II: Tính từ tuyến VIII đến ranh giới phía Tây.
Tổng hợp trữ lượng toàn mỏ được thể hiên qua bảng 1.5.

Bảng I.5.Trữ lượng than của mỏ
Trữ lượng địa chất (đơn vị ngàn tấn)
Mức cao
Chia trữ lượng theo độ dốc
Tổng trữ Cấp trữ lượng
lượng
c1
c2
< 25
26-35
36-55
>55
LV- (+225)
7584
3728
3856
1393
3452
2585
155
225_+150
6856
3955
2901
212
4026
2417
201
+150 - (±0)
19212
8297
10915
2149
7572
9215
277
±0 - (-150)
35073
6503
28570
1282
13752 8499
0
-150_-300
25560
381
25179
7194
13770 4596
0
LV-(-300)
94285
22863
71422
23770 42571 27312 632
I.2.7. Công tác nghiên cưu khí mỏ.
- Thành phần của khí: gồm Cacbonic (CO2), Nitơ (N2), Metan (CH4) và
Hydro (H2) các chất khí này chiếm từ 99-100% trong tổng thể tích khí hấp thụ. Chi
tiết xem bảng.1.6.
Bảng I.6.Thành phần khí của khu mỏ
Hàm
lượng Hàm
lượng
Chiều sâu
Tên khí
Tính chất biến đổi
biến đổi %
trung bình %
(m)
CO2
5,07-24,84
13,36
Giảm dần sau đó tăng 300-400
N2
49,32-73,78
62,54
Tăng dần
300-400
CH4
6,04-12,65
9,70
Tăng dần
300-400
H2
13,86-19,66
Không phát hiện
300-400
Độ chứa khí tự nhiên các khí cháy H 2 và CH4 của các vỉa than của khu Đồng
Rì rất nhỏ, giá trị trung bình theo tổng khoảng cách lấy mẫu trên toàn khu mỏ dao
động từ 0,183 cm3/gkc – 1,563 cm3/gkc, trung bình `0,761cm3/gkc.
Kết quả phân tích tổng hợp cho thấy trong trầm tích chứa than khu Đồng Rì
chỉ có mặt các đới khí phong hoá. Đới khí Metan không có khả năng tồn tại ở đây.
- Khu Đồng Rì thuộc loại nghèo khí, hàm lượng phần % khí cháy, độc trong
các vỉa than và đá vây quanh không lớn. Độ chứa khí tự nhiên của các vỉa than và
đá vây quanh dự đoán không lớn hơn 5 cm3/gkc. ở mức -300m dự đoán khí mỏ theo
khí CH4 không lớn hơn cấp I.
- Khu Đồng Rì không tồn tại đới khí Metan chỉ tồn tại đới khí phong hóa.
I.3. Kết luận.
Một số đặc điểm lưu ý:
* Thuận lợi:

- Khu Đồng Rì không tồn tại đới khí Metan chỉ tồn tại đới khí phong hóa, ở
mức -300m dự đoán khí mỏ theo khí CH4 không lớn hơn cấp I có nhiều thuận lợi
thông gió và an toàn lao động.
- Than ở đây không có tính tự cháy. Cho nên việc lựa chon hệ thống khai
thác có nhiều thuận lợi.
- Địa chất thuỷ văn: Cần theo dõi thường xuyên và có sự thống kê các số liệu
để nhận định kịp thời có biện pháp kỹ thuật để xử lý khi gặp nước. Khi gặp hiện
tượng khác thườngvề nước trong lò cần khoan thăm dò và có biện pháp giải quyết.
- Mặt địa hình là đồi núi có độ dốc lớn, có biện pháp thoát nước mặt tốt như
san lấp các hố lộ vỉa đã khai thác và chèn lấp các ngầm đã khai thác, chèn lấp các
ngầm như họng sáo.
- Các vỉa trong khu vực khai trường nhìn chung có vị trí gần nhau, thuận tiện
cho việc mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ.
* Khó khăn:
- Các vỉa thường không ổn định cho nên ảnh hương rất lớn tới công tác khai thác.
- Hệ thống đường giao thông không thuận lợi do địa hình ở đây chủ yếu là đồi
núi.
- Dân trí khu vực còn thấp nên nguồn nhân lực ở địa phương còn nhiều hạn chế.

CHƯƠNG II
MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ
Phần chuyên đề
“ Lựa chọn phương án mở vỉa hợp lý cho khu mỏ Đồng Rì - Bắc Giang từ
mức +250 đến mức +50 Công ty TNNHH 1thành viên 45 ”
II.1. Giới hạn khu vực thiết kế.
II.1.1. Biên giới khu vực thiết kế.
Khu vực thiết kế được giới hạn như sau:
- Phía Đông giáp với tuyến mặt cắt VIII
- Phía Tây giới hạn bởi phay f2
- Phía Bắc là trụ lộ vỉa 6a .
- Phía Nam dọc theo trục X = 2.341.000
+ Giới hạn trên là +250
+ Giới hạn dưới là mức +50
II.1.2. Kích thước khu vực thiết kế.
- Chiều dài theo phương là 2500m.
- Chiều cao đứng từ +250/+50 là 200m.
- Chiều rộng khu vực thiết kế là 5500m.
- Diện tích khai trường khoảng 14km2.
- Góc dốc trung bình của cụm vỉa là 300.
II.2. Tính trữ lượng.
II.2.1. Trữ lượng trong bảng cân đối.
Khai trường mỏ Đồng Rì gồm 5 vỉa than: Vỉa 6a, 6, 7, 8, 9. Vỉa 6a và V9
chiều dầy mỏng không tham gia huy động khai thác trong giai đoạn này. Đối tượng
nghiên cứu và đầu tư khai thác là V6, V7, V8.
Khu mỏ từ +250 lên +50 có 3 vỉa là từ vỉa 6 ,7 ,8.
Trữ lượng địa chất vỉa trong bảng cân đối được xác định theo công thức sau:
Zđcn=Hdn.Lp.mn.γ n ; tấn (2.1)
Trong đó:
+ Zđc là trữ lượng địa chất trong bảng cân đối của vỉa n; tấn.
+ Hdn là chiều dài theo hướng dốc của vỉa; Hdn được xác định theo công thức
Vậy căn cứ vào tài liệu địa chất của khu vực thiết kế thì ta có chiều dài theo
hướng dốc của các vỉa được được thể hiên qua bảng.2.1.

Bảng II.1. Chiều dài theo hướng dốc của các vỉa
TT vỉa
α (độ)
H (m)
Hdn(m)
V6
30
250
500
V7
28
250
532
V8
32
250
471
+ Lp là chiều dài theo phương của vỉa; Lp=2500m.
+ mn là chiều dày của vỉa n; m.
+ γ n tỷ trọng trung bình của vỉa n; t/m3.
Vậy thay thế các đại lượng đã biết vào (2.1) thì ta có trữ lượng địa chất của các vỉa
được thể hiện qua bảng 2.2.
Bảng II.2. Trữ lượng địa chất của các vỉa.
TT
Hdn
mn (m)
γ n (T/m3)
Lp(m)
Zđc(Tấn)
V6
471
2,11
1,63
2500
4049775,75
V7
532
3,2
1,73
2500
7362880
V8
500
3,47
1,71
2500
7417125
Tổng
18829780,75
II.2.2. Trữ lượng công nghiệp.
Do nhiều lý do mà trong quá trình khai thác ta không thể lấy hết được toàn
bộ trữ lượng trong bảng cân đối.
Để đánh giá mức độ khai thác khoáng sàng có ích, ta phải kể đến hệ số khai
thác C.
ZCN = ZĐC .C ; tấn
(2.2)
Trong đó : ZĐC =18829780,75 (tấn) (Trữ lượng địa chất)
C - Hệ số khai thác, xác định theo công thức sau:
C = 1- Thc
(2.3)
Thc = TT + T KT
TT = 5% ; tổn thất do để lại trụ bảo vệ
TKT = 10% ; tổn thất do khai thác
Thc = 5% + 10% = 15%
Vậy thế vào (2.3) ta có hệ số khai thác là:
C = 1 - 15% = 0,85
Vậy thế vào (2.2) trữ lượng công nghiệp là :
ZCN =18829780,75. 0,85 = 16005313,64 (Tấn).
II.3. Sản lượng và tuổi mỏ.
II.3.1 Sản lượng mỏ.

Từ điều kiện địa chất, khả năng công nghệ, thiết bị, điều kiện kỹ thuật khai thác
hiện tại và nhu cầu tiêu thu than của nhà máy nhiệt điện Sơn Động. Sản lượng dự
kiến của khu thiết kế là :
Am = 1.000.000 Tấn/năm.
II.3.2 Tuổi mỏ.
Tuổi mỏ được xác định theo thời gian chuẩn bị và thời gian khai thác khấu
vét xong.
T=

Z cn
+ t1 + t2 ; năm.
Am

(2.4)

Trong đó:
- Am sản lượng hàng năm của mỏ Am = 1.000.000; tấn.
- t1 thời gian chuẩn bị; theo kinh nghiệm của nga khi A m = (0,6÷ 1,2).106 Tấn
thì t1≤2 năm vậy căn cư vào sản lượng của mỏ ta chọn t1 = 2 năm.
- t2 thời gian khấu vét, đối với vỉa thoải t 2 thường lấy từ 2÷ 3 năm. ở các vỉa
dốc đứng t2 = 1÷ 2 năm. Vậy căn cứ vào góc dốc của vỉa ta chọn t2 = 2 năm.
Vậy thế các đại lượng đã biết vào (2.4) ta có tuổi của mỏ là:
T=

16005313, 64
+ 2 + 2 = 20, 0053 ; năm
1000000

Vậy ta lấy tuổi của mỏ là: T=20 năm
II.4 Chế độ làm việc của mỏ.
II.4.1 bộ phận lao động trực tiếp.
- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày
- Số ngày làm việc trong 1 tháng là 25 ngày
- Số ca làm việc trong ngày là 3 ca
- Số giờ làm việc trong ngày là 8h
- Bộ phận lao động trực tiếp làm việc các ca theo bảng
- Thời gian nghỉ giữa 1 ca là 30 phút
- Thời gian giao ca là 30 phút.
Sơ đồ đổi ca được thể hiện qua bảng 2.3:
Bảng II.3. Biểu đồ chế độ đổi ca
Thứ 2
Tổ sản Thứ 7
Chủ
xuất
CaI
CaII CaIII nhật
CaI
CaII CaIII
1
2
X
3
Thời gian làm việc theo mùa của mỏ được thể hiện qua bảng 2.4:

Số giờ
nghỉ
56
32
32

Bảng II.4. Thời gian làm việc theo mùa
Ca\ mùa

Đông
1

6h30’÷ 12h30’

7h ÷ 15h

2

14h30’÷ 22h30’

15h ÷ 23h

3

22h30’÷ 6h30’

23h ÷ 7h

II.4.2 Bộ phận lao động gián tiếp.
a. Đối với khối hành chính sự nghiệp
- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày.
- Số ngày làm việc trong tuần là 6 ngày.
- Số giờ làm việc trong ngày là 8h.
- Ngày làm việc 2 buổi theo giờ hành chính.
b. Đối với công nhân làm việc ở những nơi như:
Trạm điện, thông gió, cứu hoả, bảo vệ thì làm việc liên tục 365 ngày và trực
24/24h
Để đảm bảo cho công nhân có số giờ nghỉ cao nhất để phục hồi sức khoẻ sau
mỗi giờ làm việc mỏ thực hiện chể độ đổi ca nghịch.
II.5. Phân chia ruộng mỏ.
Để thuận tiện cho công tác mở vỉa và khai thác ta chia ruông mỏ thành các
tầng như sau:
Tầng I : từ mức +250 xuống mức +200
Tầng II : từ mức +200 xuống mức +150
Tầng III: từ mức +150 xuống mức +100
Tầng IV: từ mức +100 xuống mức +50
II.5.1. Chia ruộng mỏ thành các khu khai thác.
Căn cứ tài liệu địa chất mỏ Đồng Rì được chia thành các khu như sau:
- Khu I: từ TI ÷ phay F2
- Khu II từ F2 đến TVIII
- Khu III từ TVIII ÷ T.DD
II.6. Mở vỉa.
II.6.1 Khái quát chung.
Mở vỉa là tiến hành đào và xây dựng các công trình đường lò từ mặt đất đến
tiếp cận với các vỉa than, phục vụ cho công tác sau này.
Việc lựa chọn các phương án mở vỉa hợp lý sẽ giảm được giá thành, đảm bảo