Tải bản đầy đủ
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TỜI KHOAN TRONG KHOAN KHAI THÁC DẦU KHÍ

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TỜI KHOAN TRONG KHOAN KHAI THÁC DẦU KHÍ

Tải bản đầy đủ

- Phải thuận lợi cho việc điều chỉnh được tốc độ truyền tải trọng cho choòng
khoan tỏng quá trình phá hủy đất đá.
I.2. Cấu tạo của tời khoan.

Tùy thuộc vào số lượng trục truyền, số lượng tang tời và cơ cấu truyền động
mà có thể phân ra các loại tời khoan khác nhau. Theo nguyên lý cấu tạo có thể chia
tời khoan ra làm 3 loại : tời khoan loại 1, tời khoan loại 2 và tời khoan loại 3.
I.2.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tời khoan loại 1
Nguyên lý làm việc: Chuyển động quay từ hộp tốc độ truyền ra trục (1), từ đây
thông qua bộ truyền động xích hoặc truyền động bánh răng (6,7,8) truyền chuyển
động đến trục nâng có gắn tời chính (3) và trục trung gian (4) để truyền chuyển
động cho bàn Roto. Tời khoan (9) được gắn cố định trên trục nâng (3)và để tời
khoan quay ta sử dụng ly hợp ma sát (10) lắp ở hai đầu của tang tời. Chuyển động
quay từ trục trung gian (4) sẽ truyền cho bàn roto, tại bàn roto có nhiệm vụ biến
chuyển động quay của trục (4) theo chiều nằm ngang thành chuyển động quay
thẳng đứng của cột cần khoan. Còn trên trục nâng (2) có thể được bố trí thêm tời
khoan phụ tùy theo yêu cầu của quá trình khoan.

[3]

Hình I.1: Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của tời khoan loại 1
1 - Trục ra cảu hộp tốc độ
2- Trục nâng phụ
3 – Trục nâng gắn với tời chính
4 – Trục trung gian.
5 – Ổ đỡ trục
6,7,8 - Bộ phận truyền chuyển động.
9 – Tời khoan.
10 – Ly hợp ma sát.
11- Ly hợp cam.
12 – Truyền chuyển động ra Roto
I.2.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tời khoan loại 2
Nguyên lý làm việc: Loại tời này được trang bị một tang tời chính (12) và một tang
tời phụ (11). Trong quá trình làm việc chuyển động quay từ hộp tốc độ truyền ra
trục (1), nhờ li hợp cam (10) và bộ truyền động (6) để truyền chuyển động đến trục
nâng (2), tang tời phụ (11) được gắn trên trục nâng (2) thông qua các ổ đỡ (5) và
tang tời phụ làm việc được là nhờ li hợp cam (10). Chuyển động từ trục (2) được
truyền đến trục (3) thông qua bộ truyền chuyển động (7,8) đều được bố trí về phía
bên trái của tang tời chính (12), bộ truyền động (7,8) được lắp đặt cố định trên trục
(2) còn trên trục (3) được lắp bởi các li hợp cam (10) và li hợp bánh hơi (13). Tang
tời chính (12) được gắn cố định trên trục nâng (3), khi làm việc ở dài tốc độ cao
[4]

nhờ li hợp bánh hơi (13) còn khi làm việc ở dài tốc độ thấp là nhờ li hợp cam (10).
Trục trung gian (4) nhận chuyển động trực tiếp từ trục (1) thông qua bộ truyền (9)
và truyền ra bàn roto (15) là nhờ li hợp bánh hơi (14).

Hình I.2: Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của tời khoan 2
1 – Trục ra của hộp số tốc độ;
2 – Trục nâng gắn với tời phụ;
3 – Trục nâng gắn với tời chính;
4 – Trục trung gian truyền ra bàn roto;
5 - Ổ đỡ trục;
6,7,8,9 – Bộ phận truyền chuyển động;
10 – Ly hợp cam;
11 – Tời khoan phụ;
12 – Tời khoan chính;
13,14 – Ly hợp bánh hơi;
15 – Truyền chuyển động quay ra bàn roto.
I.2.3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tời khoan 3
Nguyên lý làm việc: Loại tời này được trang bị một tang tời chính (11) và một
tang tời phụ (10). Trong quá trình làm việc chuyển động quay từ hộp tốc độ truyền
ra trục (1), nhờ ly hợp cam (9) và bộ truyền động (6) truyền chuyển động đến trục
[5]

nâng (2), tang tời phụ (10) được gắn trên trục nâng (2) thông qua các ổ đỡ (5) và
tang tời phụ làm việc được là nhờ li hợp cam (9). Tang tời chính (11) được gắn cố
định trên trục nâng (3) và nhận truyền động trực tiếp từ trục (1) thông qua hai bộ
truyền động (7,8) và các ly hợp ma sát đĩa (12). Trục trung gian (4) cũng nhận
chuyển động trực tiếp từ trục (1) thông qua bộ truyền động (8) và các ly hợp ma sát
đĩa (12,13) và sau đó trục trung gian (4) sẽ truyền chuyển động ra bàn roto (15).

Hình I.3: Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của tời khoan 3
1 – Trục ra của hộp tốc độ; 2 – Trục nâng gắn với tời phụ;
3 –Trục nâng gắn với tời chính;
4 – Trục trung gian;
5 - Ổ đỡ trục;
6,7,8 – Bộ phận truyền chuyển động;
9 – Ly hợp cam;
10 – Tời khoan phụ;
11 – Tời khoan chính;
12 – Ly hợp ma sát đĩa;
13 – Truyền chuyển động quya ra bàn roto.
[6]

I.3. Một số loại tời khoan được sử dụng trong các công tác khoan dầu khí

Trong thực tế công tác khoan dầu khí thì việc phân loại tời khoan rất khác
nhau có thể căn cứ vào sức căng trên nhánh cáp chủ động, công suất nâng trên trục
tời hoặc dạng động cơ dẫn động,… Chính vì vậy, mà khi lựa chọn tời khoan ta phải
dựa vào yêu cầu cụ thể của công tác khoan để chọn sao cho phù hợp nhất.
Các loại tời khoan hiện đang sử dụng có hiệu quả trong công tác khoan là các
loại tời khoan của Nga, Mỹ và một số nước khác.
- Các loại tời khoan của Nga thường dùng gồm có , , , ,… Trong đó, những
ký hiệu của các loại tời khoan trên có ý nghĩa như sau:
y: tên nhà sản xuất.
2: số thứ tự của cụm tời trong tổ hợp thiết bị khoan.

БY-3000

4: số tốc độ của tời.
8: Số mô đen.
2: Số thứ tự của cụm tời trong tổ hợp thiết bị khoan.
300: Sức nâng lớn nhất của tời.
БY: Kí hiệu của tời.
3000: Công suất lớn nhất trên trục tời.

Ngoài ra ta còn gặp các kí hiệu khác như: Д (tời được dẫn động bằng động cơ
diezen); Э (tời được dẫn động bằng động cơ điện); (tời không có chế oddoj làm
mát bằng hơi nước); (tời không có chế độ làm mát bằng hơi nước).
- Các loại tời khoan của Mỹ thường được dùng bao gồm các loại ở bảng dưới
đây:
Bảng I.1: Một số loại tời khoan của Mỹ
Loại tời
80B
110M
1320M
1625M
Thông số cơ bản
80VE
110VE
1320UE
1625UE
Công suất định mức Nđm 750
1100
1500
2200
(kw)
Số tốc độ (K) của tời
4 hoặc 6
4 hoặc 6
4 hoặc 6
4 hoặc 6
Chiều sâu khoan tối đa L 4000
5000
6500
9000
(m)
Trọng lượng của tời (tấn)
22
26
45
45

[7]

PHẦN II: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT NÂNG CỦA TỜI KHOAN
II.1 Sơ đồ động học của tời khoan

[8]

[9]