Tải bản đầy đủ
a. Xác định chiều dài ống nâng :

a. Xác định chiều dài ống nâng :

Tải bản đầy đủ

: trọng lượng riêng của hổn hợp dầu khí giữa đáy giếng và đế ống khai thác ( m 3/t)
 Áp suất đáy :
Theo công thức tính lưu lượng : Q = K ( PV – Pđ )

(4.2)

Trong đó :
Áp suất vỉa : Pv = 137 atm
Thay vào công thức trên ta được :
 Áp suất đế ống khai thác :

Pđ = Pv -

= 137 -

= 77 atm

Pđế = Plv – 4 = 69 – 4 = 65 atm

 Trọng lượng riêng của hổn hợp dầu :
( 4.3 )
Trong đó :


: trọng lượng riêng của hỗn hợp dầu khí ở đáy ống khai thác



: trọng lượng riêng của hỗn hợp dầu khí ở đế ống khai thác.

Theo công thức Krưlov, ta có :

=

=

(4.4)

(4.4)

Trong đó :

59

Qo : lưu lượng chất lỏng theo thiết kế ( m3/ng.đ )
D : đường kính ống chống khai thác ( inch )
: trọng lượng riêng của chất lỏng và dầu trong giếng . Ta lấy
đưa vào khai thác chất lỏng trong giếng là dầu.
: yếu tố dầu ( m3/t )
Pđ : áp suất đáy ( atm )
α : hệ số hòa tan của khí trong dầu
Thay các giá trị vào công thức, ta được :

=

= 0,78

=



=

= 0,77

= 0,775

Vậy chiều dài ống khai thác là :

60

= 0,8 khi

L=H -

= 2235 -

= 2080m = 6824 ft

Trong quá trình khai thác mực nước động hạ xuống,lưu lượng khai thác giảm
dần do áp suất vỉa giảm dần. Để nâng cao hiệu quả khai thác và giảm chi phí cho việc
nâng ống sau này,theo kinh nghiệm thiết kế người ta đặt ống nâng cách nóc vỉa một
khoảng 20-50 (m)
Vậy chiều dài của ống khai thác là: L n = 2080 – 20 = 2060 (m)

b. Xác định đường kính ống nâng :

d = 0,235.

.

(4.5)

trong đó :
Qo : lưu lượng thiết kế ( T/ng.đ )

ξ=
-

: độ ngập sâu của ống nâng

Pmg : áp suất miệng giếng ( atm )
: tỷ trọng của chất lỏng trong khoảng từ đáy giếng đến chân ống nâng.
=

= 0,775

Thay vào công thức (4.5) ta được :
ξ=

= 0,307

Thay ξ vào công thức (4.5) ta được :

d = 0,235.

(4.6)

.

= 1,4 inch = 35,6 mm

61

Tiêu chuẩn hóa ta chọn đường kính ống nâng d n ≈ 1,6 (inch) = 40,3 (mm)

4.1.1 Quy trình tính toán thiết kế
• Xây dựng đường gradient áp suất dọc cột ống tubing
Tỷ lệ GLR của chất lỏng khai thác sau khi đã ép khí vào giếng với lưu lượng khí ép
tối đa là 237000 cu.ft/d và lưu lượng khai thác là 158 bbl/ngđ
GLR

cu.ft/bbl

Nên ta có biểu đồ phân bố áp suất chất lỏng dọc theo cột ống khai thác
Đặt giấy vẽ hình 4.1 sao cho điểm áp suất miệng giếng 235 psi trùng với gốc
tọa độ của đồ thị hình 4.2 chọn đường GLR = 1500 cu.ft/bbl ta sẽ được đường phân bố
áp suất dọc theo cột ống khai thác (1)
• Đường phân bố áp suất thủy tĩnh ( đường số 2 ).
Đường số 2 đi qua điểm có áp suất miệng giếng 235 psi và điểm áp suất thủy tĩnh ở
độ sâu 1000m ( 3280 ft ) :
P1000 = Pmg +

.H = 16 +

= 123 atm = 1807 psi

(4.7)

• Xây dựng đường phân bố áp suất khí nén ngoài cần ( đường số 3 ).
Xác định áp suất khí ép tại chiều sâu đặt paker theo công thức:
P = Pkđ (1+F)

[4.1]

Trong đó:
- Pkđ: Áp suất khởi động trên bề mặt Pkđ = 1000(psig).
- P: Áp suất khí ép tại paker.
- F: Hệ số áp suất cột khí ngoài ống nâng.
Tra bảng tìm hệ số F: ứng với chiều sâu 2050 m = 6725 ft, tỉ trọng khí nén =
0,65  ta tìm được F = 0.163
P = 1000(1 + 0.163) = 1163 psi

62