Tải bản đầy đủ
5 Cơ sở lựa chọn công nghệ khai thác gaslift tại mỏ Ruby

5 Cơ sở lựa chọn công nghệ khai thác gaslift tại mỏ Ruby

Tải bản đầy đủ

Tính chất chất lưu của vỉa
Tính chất colecter của đá chứa
Điều kiện địa chất vùng mỏ
Công nghệ kỹ thuật áp dụng trên mỏ và thiết bị hiện có
Điều kiện môi trường, thời tiết, khí hậu
Trên cơ sở phân tích ưu và nhược điểm của các phương pháp khai thác cơ học,
liên hệ với điều kiện khai thác thực tế tại block 01&02 ta thấy:







Giới hạn về diện tích và tải trọng sử dụng các thiết bị
Nguồn năng lượng hạn chế
Giếng khai thác theo cụm, lưu lượng dầu khai thác lớn, tỷ số GOR cao
Giếng có độ sâu và góc nghiêng lớn
Yêu cầu khảo sát giếng trong quá trình vận hành khai thác
Giá thành sửa giếng cao nên yêu cầu phương pháp khai thác có độ tin cậy cao,

thời gian giữa 2 chu kỳ sửa chữa bảo dưỡng dài
• Có thể sửa chữa giếng bằng cáp tời
• Vận hành, điều khiển theo nhóm.
Từ những vấn đề thực tế trên: với bơm piston không sử dụng do hàm lượng khí
trong dầu cao. Bơm ly tâm điện chìm làm việc kém hiệu quả, không phù hợp với điều
kiện tỉ số GOR tại mỏ.
Như vậy ta lựa chọn phương pháp khai thác gaslift một cột ống, khai thác theo
chế độ vành xuyến cho các giếng tại block 01&02. Phương pháp khai thác gaslift có
thể áp dụng kế tiếp khi dừng phương pháp khai thác tự phun.Nó có nhiều ưu điểm hơn
so với các phương pháp khai thác cơ học khác không những về mặt kỹ thuật mà còn về
mặt kinh tế.kết hợp với các trang thiết bị hiện có hứa hẹn phương pháp này sẽ mang lại
hiệu quả cao. Việc áp dụng phương pháp khai thác này cho toàn mỏ thuộc block 01&02
nói chung và cho giếng RB-3P nói riêng là hoàn toàn hợp lý.

22

Bảng 2.1: Tổng quan áp dụng khai thác dầu bằng phương pháp gaslift
tại các mỏ ngoài khơi của Việt Nam
Mỏ

Quỹ giếng Quỹ giếng Bơm điện % quỹ giếng khai
khai thác
gaslift
chìm
thác gaslift

Bạch Hổ

203

132

0

65%

Rạng Đông

42

34

0

81%

Sư Tử Đen

22

22

0

100%

Sư Tử Vàng

10

6

0

60%

Ruby

32

25

0

78%

Pearl

4

4

0

100%

Rồng

21

15

4

71%

23

Bảng 2.2:So sánh hiệu quả áp dụng giữa các phương pháp khai thác cơ học

24

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC GASLIFT
3.1 Nguyên lý hoạt động của phương pháp khai thác gaslift.
Phương pháp khai thác gaslift là một phương pháp khai thác cơ học được áp
dụng khi không thể thực hiện được khai thác tự phun.
Bản chất của phương pháp là đưa khí nén vào giếng, khí nén hòa trộn với chất
lỏng trong ống nâng làm giảm áp suất đáy giếng và tạo các nút khí đưa dầu lên bề mặt.
Bơm khí nén vào ống để làm cho chất lỏng trong ống bơm ép di chuyển xuống
đế ống nâng.Khi mực chất lỏng xuống đến đế ống nâng, áp suất khí nén đạt giá trị cực
đại, áp suất tại thời điểm này gọi là áp suất khởi động (P kđ). Khí nén tiếp tục đi vào đế
ống nâng hoà trộn với chất lỏng, làm cho tỷ trọng cột chất lỏng trong ống nâng giảm,
dẩn đến áp suất đáy (Pđ) giảm, chênh áp ΔP tăng, chất lỏng đi từ vỉa vào đáy giếng và
đi lên miệng giếng.

Hình 3.1: Nguyên lý hoạt động của phương pháp khai thác gaslift
3.2 Quá trình khởi động giếng và các biện pháp làm giảm áp suất khởi động
3.2.1 Quá trình khởi động giếng.
Khi đưa khí nén vào khoảng không ngoài ống nâng thì cột chất lỏng ngoài ống
nâng hạ xuống.Phần lớn chất lỏng dâng lên ở trong cột ống khai thác và khoảng không
ngoài cần ống bơm ép, phần rất nhỏ đi ngược vào vỉa (lượng chất lỏng đi vào vỉa phụ
25

thuộc vào hệ số hấp phụ của vỉa và thời gian bơm ép). Áp suất bơm ép sẽ tăng dần và
khi khí nén xuống tới đế ống nâng thì áp suất đạt giá trị cực đại. Giá trị áp suất cực đại
này gọi là áp suất khởi động.
Khi khí đi vào cột ống khai thác và hoà tan vào chất lỏng trong ống nâng. Tỷ
trọng chất lỏng trong ống nâng sẽ giảm xuống, do vậy mà chất lỏng trộn khí sẽ được
nâng lên mặt đất và đưa đến hệ thống thu gom xử lí. Tại thời điểm khí bắt đầu vào ống
nâng áp suất nén khí sẽ giảm và khi đến gần miệng ống nâng, hỗn hợp chất lỏng khí có
năng lượng lớn hơn sẽ đẩy cột chất lỏng trên nó ra khỏi ống nâng làm cho áp suất ở đế
ống nâng giảm đột ngột xuống giá trị thấp nhất. Sau đó áp suất tăng dần đến giá trị nhất
định và không đổi trong suốt quá trình khai thác, áp suất tại thời điểm này gọi là áp
suất làm việc.

Hình 3.2:Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất khí nén và thời gian khi
khởi động giếng
3.2.2 Các biện pháp làm giảm áp suất khởi động
Do áp suất khởi động lớn nên trong thực tế khai thác bằng gaslift gặp nhiều khó
khăn hoặc không thể khởi động được giếng, đôi khi khởi động được nhưng lại không
đạt hiệu quả kinh tế. Vì vậy, cần phải tiến hành giảm áp suất khởi động. Vì D và d là
cấu trúc có sẵn được thiết kế theo tiêu chuẩn nên muốn giảm áp suất khởi động phải
giảm chiều cao cột chất lỏng (h) và giảm tỷ trọng cột chất lỏng (γL).

26