Tải bản đầy đủ
1 Tổng đồ xây dựng.

1 Tổng đồ xây dựng.

Tải bản đầy đủ

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

9.1.4. Khu nhà ở của công nhân.
Khu nhà ở của công nhân đợc bố trí xa khu vực xởng tuyển
để tránh bụi và tránh tiếng ồn, đồng thời bố trí ở gần các
công trình phúc lợi khác.
9.2 .Xây dựng xởng.
- Nhà cấp 1: Chất lợng và tuổi thọ sử dụng cao.
- Nhà cấp 2: Chất lợng và tuổi thọ sử dụng trung bình.
- Nhà cấp 3: Chất lợng và sử dụng thấp
Phần lớn các nhà và các xởng tuyển đều thuộc loại công trình
cấp 1 và cấp 2. Nhà nhận than, nhà tuyển chính và các công
trình chịu tải lớn thuộc loại nhà cấp 1 và cấp 2. Các phân xởng
phụ và nhà hành chính sử dụng nhà cấp 2.
9.2.1 Độ kiên cố nhà và các công trình.
Độ kiên cố của nhà và các công trình đợc xây dựng bởi mức độ
chịu tải, chịu lửa và độ bền của các công trình bên trong. Mức
độ chịu lửa của các công trình phụ thuộc vào mức độ khó dễ
cháy của vật liệu. Mức độ bền của nhà và các công trình đợc
chia thành 3 loại.
- Loại 1: Thời gian sử dụng hơn 100 năm
- Loại 2: Thời gian sử dụng từ 50- 100 năm
- Loại 3: Thời gian sử dụng 20- 50 năm. Phần lớn các công trình
của xởng thuộc loại II và loại III.
9.2.2 Chất lợng sử dụng.
Chất lợng sử dụng đợc xác định bởi quy chuẩn về thể tích, diện
tích, và cấu kết bên trong, trang bị kỹ thuật. Các công trình của
xởng tuyển phần lớn có chất lợng sử dụng cao.

117

SVTH: Lờ Quyt Chin

117

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

118

SVTH: Lờ Quyt Chin

B mụn Tuyn Khoỏng

118

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

Phần III
tính toán Kinh tế
CHNG X
Xác định vốn đầu t cơ bản
Những căn cứ xác định vốn đầu t xây dựng cơ bản là khối lợng công việc và chỉ tiêu dự toán.
Các chỉ tiêu dự toán gồm 4 phần:
- Phần xây dựng.
- Phần lắp đặt thiềt bị.
- Phần mua sắm trang thiết bị.
- Phần chi phí kinh tế.
10.1 Dự toán về xây dựng.
Với chỉ tiêu xây dựng tính cho một tấn than nguyên khai là
160000 đồng.
Thiết kế xởng tuyển khoáng 2,7 triệu tấn/năm.
Dự toán phần xây dựng:
VXD = 160000. 2,7.106 = 432.000.106 đồng
10.2 Dự toán phần lắp đặt thiết bị:
Chi phí cho thiết bị (Thiết bị công nhệ và thiết bị điện) tính
cho một tấn than nguyên khai tuyển lắng là: 130000 đồng.
Theo yêu cầu cần thiết kế năng suất của xởng là 2,7 triệu tấn/
năm.
Tổng chi phí lắp đặt và mua sắm thiết bị:
VTB = 130000 . 2,7 .106 = 351.000.106 đồng.
10.3 Dự toán phần chi thiết kế cơ bản khác.
- Chi phí khảo sát, thiết kế kỹ thuật nghiên cứu lấy bằng 5% dự
toán xây dựng và lắp đặt thiết bị:
119

SVTH: Lờ Quyt Chin

119

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

V1 = 0,05.( 432000.106 + 351000.106) = 39150.106
đồng.
- Chi phí xây dựng nhà cho cán bộ công nhân ăn ở sinh hoạt
tạm thời giữa ca lấy bằng 5% chi phí xây dựng và lắp đặt
thiết bị:
V2 =V1 = 39150.106 đồng.
- Chi phí quản lý của bản thiết kế, cả chi phí giám sát và
thi công lấy bằng 20% dự toán xây dựng và lắp đặt thiết bị.
V3 = 0,2.( 432000.106 + 351000.106) = 156600.106 đồng.
- Chi phí đào tạo cho cán bộ công nhân sản xuất sau này, và
chi phí cho chuẩn bị sản xuất thử bằng 5% dự toán xây dựng
và lắp đặt thiết bị:
V4 =V1 = 39150.106 đồng.
- Tổng chi phí kiến thiết cơ bản khác:
VK = V1 + V2 + V3 + V4 = 3V1 +V3
VK = 3. 39150.106 + 156600.106 =274050.106 đồng
- Tổng số vốn đầu t xây dựng cơ bản:
V = Vxd + Vtb + Vk = 432000.106 + 351000.106 +274050.106
= 1 057 050.106 đồng

120

SVTH: Lờ Quyt Chin

120

GVHD: TS. Phm Vn Lun