Tải bản đầy đủ
2 Phương pháp lấy mẫu.

2 Phương pháp lấy mẫu.

Tải bản đầy đủ

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

Khi lấy mẫu vật liệu dạng rời ở trạng thái tĩnh gồm các phơng pháp sau:
- Phơng pháp xúc
- Phơng pháp chọn mẫu bằng ống
- Phơng pháp khoan
- Phơng pháp đào hố
- Phơng pháp đào hào
- Phơng pháp phân đoạn
- Phơng pháp chia t.
6.2.2.Lấy mẫu vật liệu ở trạng thái di động.
Vật liệu từ nơi khai thác đợc vận chuyển về xởng bằng
toa xe hoặc ôtô, tại chỗ chuyển tải các sản phẩm trung gian và
các thành phẩm của xởng đợc vận chuyển bằng băng tải hoặc
chảy trong máng kín đợc gọi là vật liệu di động.
Việc lấy mẫu ở trạng thái di động có độ chính xác cao
hơn việc lấy mẫu ở trạng thái tĩnh, có hai phơng pháp lấy mẫu
ở trạng thái di động:
+ Cắt dọc dòng
+ Cắt ngang dòng
Để lấy mẫu trong xởng Tuyển Khoáng ngời ta hay dùng phơng pháp cắt ngang dòng. Còn phơng pháp cắt dọc dòng chỉ
áp dụng trong phòng thí nghiệm, bên cạnh các phơng pháp trên
ta còn có thể lấy mẫu trên các phơng tiện vận chuyển.
- Lấy mẫu dọc dòng: Khi lấy mẫu phải đảm bảo khoảng
cách thời gian giữa hai lần cắt dòng (hai lần lấy mẫu kế tiếp
nhau phải bằng nhau). Tốc độ cắt dòng phải đều đặn toàn
bộ thiết diện dòng. Nội dung của phơng pháp cắt dọc dòng tại
một điểm xác định của dòng vật liệu di động. Gạt toàn bộ
tiết diện ngang của dòng vật liệu vào mẫu.
6.2.3 Lấy mẫu từ phơng tiện vận chuyển.
Than nguyên khai của các mỏ đa về xởng bằng toa xe trọng lợng các toa xe khác nhau nên khi lấy mẫu cần chú ý các điểm
sau:
98

SVTH: Lờ Quyt Chin

98

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

- Với than chứa trong thiết bị vận chuyển có cùng tải trọng lớn
thì số mẫu đợc phân bố đều cho các đơn vị vận chuyển có
cùng tải trọng đó.
- Với than chứa trong thiết bị vận chuyển khác nhau thì số
mẫu đơn phân bố theo tỷ lệ khối lợng than chứa trong từng
nhóm đơn vị vận chuyển của cùng tải trọng trong mỗi nhóm
phân bố đều các mẫu đơn cho mỗi đơn vị vận chuyển.
- Khi số lợng đơn vị vận chuyển nhiều hơn số mẫu đơn cần
lấy mẫu cơ sở thì cho phép lấy số mẫu đơn để mỗi đơn vị
vận chuyển lấy một mẫu đơn.
Trong trờng hợp số mẫu đơn quy định không thể phân bố
đều cho các đơn vị vận chuyển thì cho phép tăng số mẫu
đơn để mỗi đơn vị vận chuyển nhận đợc một số mẫu đơn
bằng nhau.
6.3 Phân loại mẫu.
6.3.1 Mẫu phân tích rây.
Điểm lấy mẫu là than nguyên khai và các sản phẩm đập,



sàng.
Mục đích: Xác định thành phần độ hạt than nguyên khai,



các sản phẩm của khâu chuẩn bị để đánh giá hiệu quả làm
việc của các thiết bị cung cấp các số liệu đầu vào cho thiết
kế xởng tuyển mới hoặc cải tạo xởng cũ.
6.3.2. Mẫu xác định độ ẩm.
Điểm lấy mẫu là than nguyên khai, các sản phẩm sau khi đã



đợc khử nớc.
Mục đích : Xác định khối lợng khô của các vật liệu và các



sản phẩm, kiểm tra hiệu quả làm việc của các thiết bị khử nớc
làm cơ sở để thành lập bảng cân bằng bùn nớc.
6.3.3. Mẫu phân tích hóa.
Điểm lấy mẫu là than nguyên khai, các sản phẩm than



sạch, trung gian và đá thải.
Mục đích : Xác định tỷ lệ thu hoạch, độ tro của than



đồng thời đánh giá kết quả làm việc của các thiết bị tuyển.
99

SVTH: Lờ Quyt Chin

99

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

6.3.4. Mẫu phân tích chìm nổi.
Điểm lấy mẫu : Tại khoáng sàng hoặc mỏ, mẫu than



nguyên khai, các sản phẩm tuyển và sản phẩm trung gian sau
khi đập.
Mục đích : Để nghiên cứu tính khả tuyển, kiểm tra sản



xuất đối với từng ca làm việc, đánh giá hiệu quả làm việc của
các thiết bị tuyển, làm số liệu đầu để thiết kế xởng mới
hoặc cải tạo xởng cũ.
6.3.5. Mẫu xác định hàm lợng pha rắn.
Điểm lấy mẫu : Nớc tràn bể cô đặc, nớc lọc máy ly tâm,



khí thải của lò sấy, không khí ở phân xởng đập sàng và chỗ
chuyển tải.
Mục đích : Xác định mất mát phần rắn và chất có ích



vào sản phẩm, kiểm tra chất lợng nớc tuần hoàn.
6.3.6. Mẫu phân tích mật độ bùn.


Điểm lấy mẫu : Bùn cặn bể cô đặc.



Mục đích là kiểm tra quá trình làm việc của thiết bị khử
nớc.
6.4. Điểm lấy mẫu.
Các điểm lấy mẫu.

-

Than nguyên khai : lấy mẫu than nguyên khai gồm lấy mẫu
phân tích rây, mẫu phân tích độ ẩm, mẫu phân tích hóa,
mẫu phân tích chìm nổi.

-

Lấy mẫu đá thải : lấy mẫu phân tích hóa.

-

Lấy mẫu than sạch (50 100)mm : gồm lấy mẫu phân tích
rây, mẫu phân tích hóa và mẫu phân tích độ ẩm.

-

Lấy mẫu than sạch (35 50)mm : gồm lấy mẫu phân tích rây,
mẫu phân tích hóa và mẫu phân tích độ ẩm.

-

Lấy mẫu than sạch (15 35)mm : gồm lấy mẫu phân tích rây,
mẫu phân tích hóa và mẫu phân tích độ ẩm.

-

Lấy mẫu than sạch (6 15)mm : gồm lấy mẫu phân tích rây,
mẫu phân tích hóa và mẫu phân tích độ ẩm.

100

SVTH: Lờ Quyt Chin

100

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip
-

B mụn Tuyn Khoỏng

Lấy mẫu cám ớt hố gầu : lấy mẫu phân tích hóa và mẫu phân
tích độ ẩm.

-

Lấy mẫu cám ly tâm lọc : lấy mẫu phân tích hóa và mẫu
phân tích độ ẩm.

-

Lấy mẫu sản phẩm đập than nguyên khai : lấy mẫu phân tích
rây và mẫu phân tích độ ẩm.

-

Lấy mẫu sản phẩm đập than trung gian : lấy mẫu phân tích
rây và mẫu phân tích chìm nổi.

-

Lấy mẫu nớc tràn bể cô đặc : lấy mẫu xác định nồng độ pha
rắn trong bùn.

-

Lấy mẫu bùn cặn bể cô đặc : lấy mẫu xác định mật độ bùn.
-

Lấy mẫu nớc lọc ly tâm : lấy mẫu xác định nồng độ pha

rắn trong bùn.
Cách xác định số mẫu đơn trong 1 ca sản xuất.

Với lô than cha tuyển có khối lợng 35 tấn số mẫu đơn tối

-

thiểu là 8 mẫu.
Với lô than cha tuyển có khối lợng 500 tấn số mẫu đơn tối

-

thiểu là 16 mẫu.
Với lô than cha tuyển có khối lợng 1000 tấn số mẫu đơn tối

-

thiểu là 32 mẫu.
Với lô than cha tuyển có khối lợng 1000 tấn số mẫu đơn tối

-

thiểu đợc xác định theo công thức :
n = 32.


M
1000

Trọng lợng của mẫu đơn là :
m = 0,06 . dmax
Trong đó : dmax : kích thớc cục than lớn nhất.



Trọng lợng mẫu cơ sở : Mcs = n . m.



60.t
Tần số lấy mẫu : T = n .

Trong đó : n Số mẫu đơn cần lấy.
t thời gian để lấy n mẫu đơn ( t = 7).
Mẫu các sản phẩm tuyển.
Số lợng mẫu tính theo công thức:
101

SVTH: Lờ Quyt Chin

101

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

M1
N = n1. M
Trong đó: N: số lợng mẫu.
n1: số mẫu đơn của lô than.
n 1 = 16 khi M < 500 T
n 1 = 8 khi M < 50 T
M1: Trọng lợng lô than cần lấy mẫu.
Ví dụ : Lấy mẫu than nguyên khai cấp cho xởng tuyển
Mẫu than nguyên khai bao gồm : Mẫu phân tích rây, mẫu
phân tích hóa, mẫu phân tích chìm nổi và mẫu xác định
độ ẩm.
Khối lợng than nguyên khai cấp cho xởng tuyển trong 1 ca sản
xuất :
M = 7 . Q1 = 7 . 478,29 = 3348,03 tấn.
Số mẫu đơn cần lấy :
n = 32.

3348, 03
= 58,56
1000
mẫu.

Vậy số mẫu đơn cần lấy đối với than nguyên khai cho một ca
sản xuất là: n = 59 mẫu.
Trọng lợng mỗi mẫu đơn :
m = 0,06 . 400 = 24 kg.
Trọng lợng mẫu cơ sở :
Mcs = 24 . 59 = 1416 kg.
Tần số lấy mẫu :
T=

60.7
59 =

7,12 phút.

Các điểm lấy mẫu khác tính tơng tự, kết quả cho ở bảng 35.
Bảng 35 : Khối lợng mẫu và số mẫu đơn cần lấy.
Điểm lấy mẫu

STT

Q (t/h)

M

Dmax
(mm)

n
mẫ

m

u

T
phút

Mcs

3348,0
Than nguyên khai
1
Đá thải
9
Than sạch 50 - 100 16
102

SVTH: Lờ Quyt Chin

478,29 3
41,61
291,27
47,64
333,48

400
100
100

59
13
16

24
6
6

7,12
32,31
26,25

1416
78
96

102

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

mm
Than sạch 35 - 50 mm 15
Than sạch 15 - 35 mm 19
Than sạch 6 - 15 mm
18

48,79
48,21
44,57

341,53
337,47
311,99
1201,9

50
35
15

16
16
16

3
2,1
0,9

26,25
26,25
26,25

48
33,6
14,4

Cám khô
Cám hố gầu
Cám ly tâm
SP đập nguyên khai
SP đập trung gian

171,71
28,94
15,02
39,27
31,8

7
202,58
105,14
274,89
222,6

6
6
0,5
100
15

36
16
16
16
16

0,36
0,36
0,03
6
0,9

11,67
26,25
26,25
26,25
26,25

12,96
5,76
0,48
96
14,4

6
22
26
2
41

Sơ đồ gia công mẫu nh sau :
Sơ đồ lấy mẫu cho ở hình trong đó thể hiện các loại mẫu
sau:
: Mẫu phân tích rây mục đích xác định thành phần
độ hạt than nguyên khai và các sản phẩm của các khâu công
nghệ nh khâu sàng, đập nhằm đánh giá hiệu quả làm việc
của các thiết bị này
: Mẫu phân tích hóa mục đích của việc lấy mẫu phân
tích hóa là xác định độ tro và hàm lợng lu huỳnh nhằm đánh
giá hiệu quả tuyển của các thiết bị, là cơ sở để thanh toán tài
chính giữa xởng tuyển với các mỏ và xởng tuyển với hộ tiêu thụ.
: Mẫu phân tích độ ẩm mục đích của việc lấy mẫu
phân tích độ ẩm là xác định trọng lợng khô của vật liệu,
đánh giá hiệu quả làm việc của các thiết bị khử nớc.
: Mẫu nồng độ pha rắn trong bùn mục đích của việc
lấy mẫu nồng độ pha rắn trong bùn là xác định mất mát của
sản phẩm rắn vào nớc.
: Mẫu mật độ bùn mục đích của việc lấy mẫu mật độ
bùn là để kiểm tra quá trình làm việc của thiết bị khử nớc.
: Mẫu phân tích chìm nổi mục đích của việc lấy mẫu
phân tích chìm nổi là xác định tính khả tuyển của than
đem tuyển.
6.5. Gia công mẫu.
6.5.1 ý nghĩa của việc gia công mẫu.
103

SVTH: Lờ Quyt Chin

103

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

Trọng lợng mẫu cơ sở bao giờ cũng lớn hơn trọng lợng mẫu đem
gia công, do vậy cần phải giản lợc mẫu đến khối lợng cần thiết.
Mẫu cơ sở thờng cũng không đồng đều về tính chất cơ lý
hóa do đó cần phải trộn đều để mẫu đảm bảo đợc tính đại
diện.
Ngoài ra kích thớc cục vật liệu trong mẫu thờng lớn hơn kích
thớc cần thiết do vậy mẫu cơ sở cần phải xử lý bằng phơng
pháp đập để giảm kích thớc. Khi gia công mẫu bao giờ cũng
kết hợp với các khâu : trộn đều, giản lợc và đập ( nghiền )
mẫu.
6.5.2. Sơ đồ gia công mẫu.
Các khâu chính của sơ đồ gia công mẫu là đập, nghiền, trộn
đều để làm giảm kích thớc và trọng lợng của mẫu. Thờng thì
khâu đập nghiền thờng đi đôi với khâu kiểm tra để kiểm
tra độ hạt của sản phẩm nghiền. Kích thớc hạt phụ thuộc vào
mục đích của thí nghiệm tiếp theo khi sử dụng các mẫu gia
công.
Ta có sơ đồ gia công mẫu nh sau.

104

SVTH: Lờ Quyt Chin

104

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

Hỡnh 8 : S gia cụng mu

105

SVTH: Lờ Quyt Chin

105

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

Chơng VII
Cung cấp điện, nớc sạch cho nhà máy
7.1 Cung cấp điện cho nhà máy
7.1.1 ý

nghĩa của việc cung cấp điện cho xởng Tuyển

Khoáng.
Điện đóng vai trò rất qua trọng trong công nghiệp nói chung và
ngành Tuyển Khoáng nói riêng. So với các năng lợng khác thì nó là
nguồn năng lợng rẻ tiền và cần thiết.
Một xí nghiệp công nghiệp muốn cơ giới hoá và tự động hoá
thì phải đợc cung cấp điện cho hoạt động của các máy móc
thiết bị cũng nh sinh hoạt của cán bộ công nhân viên. Vì vậy
việc cung cấp điện cho xởng Tuyển Khoáng là một trong
những yếu tố cần thiết để cho xởng hoạt động đợc.
7.1.2 Trang thiết bị điện và cung cấp điện cho xởng tuyển.
Đặc điểm vận hành thiết bị ở xởng tuyển.
Công nghệ tuyển gồm: Đập, sàng, tuyển, truyền tải, bơm
đây là công việc có tính chất dây chuyền, phụ tải tơng đối
ổn đinh. Động cơ truyền động của các thiết bị này chủ yếu
là động cơ đồng bộ xoay chiều rôto lồng sóc hoặc rôto dây
quấn. Các thiết bị làm việc trong điều kiện ẩm ớt, bụi, nhiệt
độ thay đổi thất thờng và chịu va đập mạnh do vậy phải
chọn các thiết bị điện ở dạng kín để chống ẩm và bụi, đảm
bảo độ bền cơ học, điện áp và an toàn lao động khi sản xuất.
Các phơng pháp cung cấp điện cho xởng tuyển.
Sơ đồ cung cấp điện hình tia: mỗi động cơ truyền động

-

đợc cung cấp từ một cáp điện lực riêng biệt và toàn bộ số thiết
bị điều khiển đợc đặt tại một điểm trong phạm vi phân
phối.
Sơ đồ cung cấp điện hỗn hợp: đợc cung ứng khi dây truyền

-

phân chia thành các nhóm, các nhóm này đợc cung cấp theo
sơ đồ hình tia, trong mỗi nhóm cá động cơ đợc cung cấp
theo sơ đồ mạnh chính.
Tính chọn máy biến áp :
106

SVTH: Lờ Quyt Chin

106

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

Giá trị công suất động cơ của các thiết bị chính đợc ghi ở
bảng 36:

107

SVTH: Lờ Quyt Chin

107

GVHD: TS. Phm Vn Lun