Tải bản đầy đủ
PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

Trên tầng còn bố trí đầy đủ các tín hiệu, biển báo chỉ dẫn đường đi cũng
như điều khiển các thiết bị dỡ tải. Việc tính toán chiếu sáng cần tuân theo các
quy phạm an toàn đã quy định.
13.1.3 - Công tác ổn định bờ mỏ
Nguyên nhân chính gây ra sạt lở bờ mỏ là do trong bờ mỏ có những khu
vực yếu về ổn định, cấu trúc bờ mỏ ở đó không hợp lý. Do đó khi thiết kế
phải chú ý thiết kế để bờ mỏ có dạng hợp lý nhất. Trên bờ không công tác,
nhất thiết phải bố trí các đai bảo vệ có chiều b v> 5,4 m để ngăn chặn hiện
tượng trôi lở đất đá, bở mỏ không ổn định chỉ lên lấy góc dốc 65 ÷ 750. Các
đai vận tải đường vận tải, độ dốc tuyến đường nằm trong phạm vi cho phép
đối với từng loại thiết bị.
13.2 - KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC KHAI THÁC
Trong khi khai thác mỏ, phải sử dụng tất cả các biện pháp có thể đảm
bảo an toàn cho mỏ, cụ thể :
13.2.1 - Đối với bờ mỏ
- Phải có đầy đủ các đai bảo vệ
- Hoàn thiện các hệ thống thoát nước trên các tầng và xung quanh mỏ,
ngăn chặn sự bào mòn và làm yếu sự bền vững của đất đá. Khu vực có đứt
gãy vò nhàu phải giảm góc nghiêng bờ công tác cho phù hợp.
- Áp dụng bãi thải trong khi điều kiện cho phép.
- Giảm tải trọng phần trên của bờ mỏ, tăng tải trọng khối đỡ, áp dụng nổ
mìn vi sai, nổ lỗ khoan nghiêng, nổ tạo biên để giảm hậu xung.
- Phủ kín bờ mỏ bằng thảm thực vật.
- Nghiên cứu mọi hoạt động cắt xén chân tầng, làm tăng góc ổn định bờ
mỏ.
13.2.2- Đối với công tác nổ mìn
Khi sử dụng vật liệu nổ, mỏ phải có hộ chiếu được Phó giám đốc kỹ
thuật duyệt, phải có nội quy an toàn sử dụng vật liệu nổ, quy định hiệu lệnh
nổ mìn theo quy phạm. Bắt buộc tất cả cán bộ công nhân phải thuộc, hiểu và
chấp hành đúng các quy định trên.
Khi vận chuyển vật liệu nổ và thuốc nổ đã chuyển đến bãi mìn thì tất cả
mọi người phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn đã được quy
định.
- Khoảng cách an toàn quy định cho người là 1.000 m, cho thiết bị là 300
m theo hướng đá văng.
- Khoảng cách an toàn về chấn động được xác định :
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

105

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

r C = KC × α × 3 Q = 5 × 1 ×

= 162 (m)

Trong đó :
KC - Hệ số phụ thuộc vào tính chất đất đá nền công trình cần bảo vệ, với
đất đá nền là đá cứng đã bị phá hủy, KC = 5
α - Hệ số phụ thuộc chỉ số tác dụng nổ, α = 1
Q - Lượng thuốc nổ của bãi nổ, Q = 34.020 kg
- Khoảng cách an toàn sóng kích nổ :
Xác định theo công thức :
Rk = K1× Q
Rk = 0,1 ×

= 18 (m)

Trong đó:
K1 - Hệ số kinh nghiệm tuỳ thuộc lượng thuốc nổ, độ sâu nổ, mức độ
yêu cầu bảo vệ ( K = 0,1 ÷ 0,2 ).
- Khoảng cách an toàn về song đập không khí đối với thiết bị:
Rk = Kb× Q
Với:
Kb – hệ số tùy thuộc vào các điều kiện phân bố vị trí dộ lớn phát mìn,
mức độ hư hại, Kb = 2
Thay số được:

Rk = 2 x

= 369 (m)

- Khoảng cách an toàn về song đập không khí đối với con người:
Rk = 15 x

= 15 x

= 486 (m)

Chọn bán kính án toàn cho người là 500m, cho thiết bị là 310m.
13.3 - ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THẢI ĐÁ
- Bờ bãi thải phải đảm bảo chiều rộng đáy theo thiết kế 1,8÷ 2 m.
- Bãi thải phải đủ ánh sáng vào ban đêm, công nhân vẫy xe phải được
kiểm tra sát hạch về an toàn phải đạt yêu cầu, làm việc ban đêm phải mặc áo
phản quang.
Trường hợp do mưa lớn, bề mặt bãi thải có hiện tượng lún nứt, phải tổ
chức cho thải đá theo diện hoặc ngừng đổ thải.
- Đối với thiết bị

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

106

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

- Thiết bị công tác ở nơi nhiều bụi than, phải sử dụng thiết bị điện
-phòng nổ.
- Công nhân vận hành thiết bị phải được đào tạo qua trường lớp, hàng
năm được sát hạch an toàn và chứng chỉ nghề nghiệp.
- Hệ thống cung cấp điện phải kiểm tra khả năng quá tải của đường dây,
độ võng, độ cao, chiều sâu chân cột và được lắp đặt hệ thống rơ le rô, rơ le
chạm đất 1 pha, 2 pha. Các thiết bị nhà xưởng, trạm nguyên nhiên liệu phải
lắp đặt chống sét, có trang bị bình cứu hoả, hệ thống nước, cát, dụng cụ cứu
hoả và đội xung kích phòng chống cháy nổ hoạt động.
13.4 - VỆ SINH CÔNG NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Bản chất ưu việt là chăm lo bảo vệ thân thể, sức khoẻ cho người lao
động. Chăm sóc công tác vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường trong sạch
cũng chính là chăm sóc sức khoẻ cho người lao động, đồng thời làm tăng độ
bền vững của máy móc thiết bị. Nó bao gồm nhiều lĩnh vực, nhưng quan
trọng nhất là công tác giảm tác hại của khí độc bụi mỏ, chăm lo đời sống vật
chất tinh thần cho người lao động và đánh giá tác động của môi trường.
13.4.1- Giảm tác hại của khí độc
Khí độc ở mỏ lộ thiên sinh ra trong quá trình nổ mìn và do các động cơ
đốt trong thải ra.
Để giảm lượng khí độc do nổ mìn sinh ra ta cần sử dụng loại thuốc nổ
cân bằng ôxy.
Để giảm lượng khí độc do động cơ Diezen thải ra, cần lắp đặt các thiết bị
lọc khí vào động cơ.
13.4.2 - Giảm tác hại của bụi mỏ
Bụi mỏ là nguyên nhân gây ra bệnh bụi phổi. Bụi mỏ phát sinh trong quá
trình bắn mìn, máy khoan xoay cần, máy xúc, ôtô, máy nghiền sàng hoạt
động.
Để giảm tác hại của bụi mỏ, ta áp dụng các biện pháp :
- Dập bụi ở các máy khoan bằng nước.
- Làm ẩm đất đá chuẩn bị xúc bốc.
- Tưới đường thường xuyên.
- Trang bị bảo hộ cho người lao động.
- Khi khai thác xuống sâu, khí độc phát sinh lớn, do vậy phải tiến hành
thông gió.
13.4.3- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động bằng các
biện pháp
Ổn định việc làm, đảm bảo thu nhập cho người lao động.
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

107

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

Sử dụng nguồn cấp nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh.
Khám sức khỏe, chữa bệnh, điều dưỡng, cải thiện điều kiện làm viêc như
thông gió, giảm tiếng ồn, cơ giới hóa các công tác có cường độ lao động cao
bằng các thiết bị tiên tiến, hiện đại.
13.4.4 - Đánh giá tác động môi trường
− Trên các bãi thải, khu khai thác đã xong ta tiến hành trồng cây để trả lại
màu xanh cho môi trường.
− Trồng cây,thảm thực vật trên các sườn, bờ dừng bảo vệ đất đá trụt lở.

CHƯƠNG XIV
TỔNG BÌNH ĐỒ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT
TRÊN MẶT BẰNG MỎ
14.1- SƠ ĐỒ TỔNG MẶT BẰNG CỦA MỎ
1.
Phân xưởng sửa chữa ô tô: Xây dựng tại mức +215 N phục vụ sửa
chữa các loại xe vận tải của mỏ.
2.
Phân xưởng cơ điện: Xây dựng tại mức +250 N, phục vụ sửa chữa
các thiết bị máy mỏ.
3.
Công trường than thủ công: Xây dựng tại mức +170 Đ và +125 tận
thu nguồn than cục trong bã sàng.
4.
Công trường xe gạt: Xây dựng tại mức +170 Đ ,phục vụ cho các khâu
trong sản xuất như làm đường, san gạt.
5.
Công trường xúc :Xây dựng tại mức +280N bốc xúc than, đất đá.
6.
Công trường khoan: Xây dựng tại mức D +280 N khoan đất đá chuẩn
bị đất đá nổ mìn.
7.
Công trường băng tải: Đặt tại mức + 79 V kéo dài đến khu ga giao
than cho Cửa Ông ở +6, dài 3km.
8.
Công trường băng sàng: Đặt tại mức +150 N kéo dài đến kho chứa
D+25. Chuyên sàng tuyển các loại than để bán trong nước. Than
được vận chuyển ra cảng cách kho sàng 5km.
9.
Các đội xe vận tải xây dựng tạp trung ở mức + 215N và ở D+283N
14.2- KHU VỰC VĂN PHÒNG CÔNG TY VÀ NHÀ ĐIỀU HÀNH SẢN
XUẤT
Khu vực văn phòng Công ty xây dựng tại mặt bằng cách quốc lộ18A về
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

108

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

phía bắc 500m, cách trung tâm thị xã Cẩm Phả 5km về phía Đông. Bao gồm
phòng làm việc của giám đốc, các phó giám đốc, các phòng ban chức năng
giúp việc và các tổ chức đoàn thể.
Nhà điều hành sản xuất trên mỏ: Xây dựng tại mức +280N điều hành toàn bộ
sản xuất trên mỏ.
Tổng khu vật tư đặt tại mức +265N : chứa và cấp phát các loại vật tư
của mỏ.
Hệ thống điện: Từ trạm 35/6kv điện dẫn đến công trường trạm mạng
đặt tại mức +200N từ đây dẫn đến các khai trường sản xuất và công trường
phân xưởng.
Hệ thống thông tin liên lạc và điều hành sản xuất gồm liên lạc cố định
và di động.Khâu này do phân xưởng trạm mạng quản lý

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

109

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ