Tải bản đầy đủ
NHỮNG SỐ LIỆU GỐC DÙNG LÀM THIẾT KẾ

NHỮNG SỐ LIỆU GỐC DÙNG LÀM THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

Trong đó:
T1 - Thời gian sữa chữa thiết bị trong năm, T1 = 50 ngày;
T2 - Thời gian kiểm tra tu dưỡng định kỳ trong năm, 3 tháng kiểm tu 1
lần, mỗi lần = 10 ngày. Các tháng còn lại bảo dưỡng 1 tháng 1 lần, mỗi lần 3
ngày, T2 = 51 ngày
TMB - Thời gian nghỉ do mưa bão, TMB = 14 ngày (lấy theo kinh nghiệm)
Ntb = 365 - (0 + 51 + 14) = 250 (ngày)
2.3. CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG KHAI THÁC
- Góc nghiêng sườn tầng α = 700
- Góc nghiêng bờ dừng phía trụ γ T = 350
- Góc nghiêng bờ dừng phía vách γ V = 400
2.4. ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ
*Khâu khoan
- Dùng máy khoan xoay CBIII - 250MH khoan bãi mìn lớn.
- Dùng búa khoan BK-70 để khoan đá quá cỡ.
*Khâu xúc
- Dùng máy xúc tay gấu ∋KΓ - 5A; ∋KΓ - 4,6
- Máy xúc thuỷ lực gầu ngược PC – 750 để xúc than.
*Khâu vận tải
- Dùng xe tự đổ Belaz - 7522 trọng tải 32T, Belaz - 540 trọng tải 27 tấn,
xe Cat 773E. Để vận chuyển đất đá và than.
- Dùng hai hệ thống băng tải vận chuyển than giao cho Công ty tuyển
than Cửa ông tại máng ga ; hệ thống băng tải vận thuyển than phụ phẩm
xuống khu băng 6 để tiêu thụ nội địa.
*Thải đá
Dùng máy gạt D 85A -18 để san gạt bãi thải, làm đường san gạt gương tầng.

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

19

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

Bảng 2.1.Giá thành của một số sản phẩm, vật tư thiết bị
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

Chỉ tiêu giá thành

Đơn vị

Giá bán 1tấn than (theo số liệu của mỏ)
Giá thành sản xuất 1 tấn than
Giá thành bóc 1 mét khối đất
Giá thành 1 mét khoan sâu
Giá thành nổ mìn
Máy xúc EKG - 5 A
Máy khoan BK-70
Máy xúc PC – 750
Máy khoan xoay cầu CBIII - 250 MH
Xe gạt xích D85A
Xe ben laz - 7522
Xe Benlaz – 540
Xe Cat 773 E
Thuốc nổ ANFO
Thuốc nổ ANFO chịu nước
Dầu ga doan
Điện năng
Chi phí tuyến vào kho bãi bốc dỡ than
Chi phí vận chuyển than

đ/t
đ/t
đ/m3
đ/m
đ/m3
đ/cái
đ/cái
đ/cái
đ/cái
đ/cái
đ/cái
đ/cái
đ/cái
đ/kg
đ/kg
đ/lít
đ/kwh
đ/T
Đ/TKm

Giá
3.660.000
2.682.629
61.135
115.338
12.713
3.728.360.000
25.000.000
3.850.000.000
4.000.000.000
4.500.000.000
1000.000.000
800.000.000
8.000.000.000
18.000
20.000
10.800
1.500
11.880
6.534

CHƯƠNG III
XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ
3.1. Ý NGHĨA TẦM QUAN TRỌNG
Biên giới mỏ là ranh giới cuối cùng của mỏ được thể hiện qua các yếu
tố chính:Kích thước phía trên của mỏ, góc nghiêng bờ mỏ, độ sâu khai thác
cuối cùng.
Biên giới mỏ lộ thiên còn còn chịu ảnh hưởng các yếu tố tự nhiên như:
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

20

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

- Chiều dày vỉa,
- Góc cắm của vỉa,
- Điều kiện địa hình,
- Chiều dày lớp đá phủ,
- Tính chất cơ lý của đá vách, trụ,
- Các chỉ tiêu công nghệ khai thác (tổn thất và làm nghèo),
- Vốn đầu tư cơ bản.
Việc lựa chọn nguyên tắc đánh giá để xác định biên giới mỏ lộ thiên
xuất phát từ yêu cầu: Tổng chi phí cho khai thác toàn bộ khoáng sàng là nhỏ
nhất và giá thành sản xuất trong mọi giai đoạn sản xuất phải nhỏ hơn hay
bằng giá thành cho phép.
Nếu xác định biên giới mỏ không hợp lý sẽ làm giảm tính ưu việt và
hiệu quả công nghệ khai thác mỏ, đồng thời làm ảnh hưởng xấu đến các hoạt
động của doanh nghiệp.
3.2. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ BÓC GIỚI HẠN
Hệ số bóc giới hạn là tỷ số giữa khối lượng đất đá phải bóc tối đa cho
phép và khối lượng khoáng sàng có ích tương ướng khai thác được trong điều
kiện có lợi về mặt kinh tế khi khai thác khoáng sàng bằng phương pháp lộ
thiên.
Hệ số bóc giới hạn là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng trong
thiết kế, hệ số bóc giới hạn là tiêu chuẩn chính để xác định biên giới cuối
cùng của mỏ lộ thiên. Hệ số bóc giới hạn còn phụ thuộc vào điều kiện của nền
kinh tế quốc dân và trình độ kỹ thuật của công nghệ khai thác.
Hệ số bóc giới hạn được xác định theo công thức:
Kgh =

C0 − a
b

m3/T, (m3/m3)

Trong đó :
C0 - Giá thành khai thác 1 tấn than nguyên khai cho phép đảm bảo cân
bằng thu chi, C0 = 904.700 đ/T
a - Giá thành khai thác than thuần túy(chưa kể chi phí bóc đất), a =
460.200 đ/T
b - Giá thành bốc 1 m3 đất đá, b = 67.800 đ/m3
Như vậy ta tính được :
Kgh =

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

904.700 − 460.200
= 6, 6 (m3/T) = 9,5 (m3/m3)
67.800
21

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

3.3. CHỌN NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của các phương án xác định biên giới mỏ
ta dung chỉ tiêu hệ số bóc biên giới K bg và hệ số bóc giới hạn của mỏ làm
nguyên tắc so sánh. Do cấu tạo vỉa phức tạp, vỉa có dạng lòng chảo, chiều dầy
vỉa tăng theo độ sâu trữ lượng tập trung ở phần dưới nên khi chọn nguyên tắc
xác định biên giới mỏ phải sát với thực tế .
Trong đồ án này chọn nguyên tắc:
Kgh > Kbg
Kgh > KTb để so sánh
Đồ án xác định biên giới mỏ bằng phương pháp đồ thị cho phù hợp với
địa hình cấu tạo của vỉa than Đèo Nai. Việc tiến hành xác định biên giới mỏ
phải dựa vào các mặt cắt địa chất ngang, dọc. Mặt cắt ngang đặc trưng T-XIV;
T-XVII; T-XX .
Căn cứ vào tính chất cơ lý của đất đá và độ ổn định bờ mỏ sơ bộ chọn
các thông số sau cho khai trường.
: γt = 350 trùng với góc nghiêng

- Góc nghiêng bờ dừng phía trụ
của vỉa
- Góc nghiêng bờ dừng phía vách

: γv = 400

- Góc nghiêng sườn tầng

: α = 700

- Góc nghiêng bờ công tác

: φ = 160

- Chiều cao tầng

: h = 15 m

- Chiều cao phần tầng xúc

: hpt : 7,5 m

- Chiều cao đáy hào chuẩn bị

: bcb : 26 m

*Trình tự tiến hành các bước
- Bằng phương pháp đồ thị và dựa vào các lớp cắt ngang đặc trưng TXIV; XVII; XX xây dựng từ các tài liệu thăm dò địa chất.

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

22

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

- Kẻ các đường song song nằm ngang với khoảng cách xác định (bằng
chiều cao tầng).
- Từ các giao điểm của đường nằm ngang với vách trụ vỉa ta kẻ đường
xiên với góc bằng γv và γt . Giao điểm của những đường này với mặt đất
chính là giao điểm của bờ dừng với mặt đất.
- Tiến hành đo diện tích quặng khai thác và đất đá phải bóc tương ứng
nằm giữa vị trí bờ mỏ liên tiếp đối với tất cả các tầng và xác định hệ số bóc
biên giới
∆V1

Kbg = ∆Q , m3/m3
1
- Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa hệ số bóc biên giới và hệ số bóc
giới hạn với chiều sâu khai thác theo các kết quả tính toán.
Trong đó :
Kgh = Const
Kbg biểu diễn theo chiều sâu khai thác .
Xác định độ sâu khai thác cuối cùng H c đó chính là hoành độ của giao
điểm hai đường .
Kgh = Const
Kbg = ƒ(h)
- Đưa các kết quả xác định chiều sâu cuối cùng của mỏ trên là lát cắt
ngang và lát cắt dọc và điều chỉnh đáy mỏ .
- Đảm bảo chiều dài, ngắn nhất của đáy mỏ cho các thiết bị xúc bốc, vận
tải hoạt động .
- Phần trừ lượng cắt đi bù vào để đáy mỏ bằng phẳng phải bằng nhau. Độ
sâu đáy mỏ điều chỉnh là chiều sâu khai thác hợp lý. Sau đó đưa kết quả, điều
chỉnh lại trên mặt cắt ngang xác định biên giới mỏ cho từng lát cắt và xác
định biên giới mỏ trên mặt đất của toàn mỏ.
Các kết quả của công tác đo vẽ được thể hiện trên các bảng sau:
*Lát cắt T-XIV :
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

23

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

Mức
∆V (m2)

∆Q (m2)

Kbg(m3/m3)

-80

1021.23

89.61

11.40

-95

1538.71

170.63

9.02

-110

1762.98

297.23

5.93

-125

2242.52

710.11

3.16

-140

276.13

611.34

0.45

Tổng

6841.57

1878.92

5.99

Bảng 3.1. Kết quả đo diện tích than, đất đá ở các tầng mặt cắt T-XIV

Hình 3.1. Đồ thị xác định chiều sâu khai thác mặt cắt T-XIV
*Lát cắt T-XVII:
Mức
-80
-95
-110
-125

∆V (m2)
1147.88
1933.55
2514.32
3245.53

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

∆Q (m2)
160.96
364.5
601.85
1195.62
24

Kbg(m3/m3)
7.13
5.30
4.18
2.71
LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

-140
-155
-170
-185
Tổng

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

3488.33
3206.45
1860.53
0
17396.59

1390.97
2274.58
1895.96
1165.02
9049.46

2.51
1.41
0.98
0.00
2.69

Bảng 3.2 Kết quả đo diện tích than, đất đá ở các tầng mặt cắt T-XVII

Hình 3.2. Đồ thị xác định chiều sâu khai thác mặt cắt T-XVII
*Lát cắt T-XX :
Mức
+85
70
55
40
25
10
-5
-20
-35
-50
-65
-80
-95
-110

∆V (m2)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
128.57
228.87
770.49

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

∆Q (m2)
0
477.04
670.02
521.03
1012.54
705.03
820.72
940.63
1015.38
894.88
910.79
852.4
852.39
631.94
25

Kbg(m3/m3)
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.15
0.27
1.22
LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

-125
-140
-155
-170
-185
Tổng

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

1857.18
3161.72
4265.13
5141.89
6114.47
21668.32

572.16
530.73
497.71
485.07
468.04
12858.5

3.25
5.96
8.57
10.60
13.06
2.27

Bảng 3.3 Kết quả đo diện tích than, đất đá ở các tầng mặt cắt T-XX

Hình 3.3. Đồ thị xác định chiều sâu khai thác mặt cắt T-XX
Theo nguyên tắc Kgh ≥ Kbg ,tại mặt cắt địa chất của các tuyến XX có những
điểm Kbg vượt quá Kgh . Nhưng theo Kgh ≥ Ktb thì đều thỏa mãn, cụ thể như sau:
Tuyến XIV, Hc = −140 m, Ktb = 5.99;
Tuyến XVII,Hc = −185 m, Ktb = 2.69;
Tuyến XX, Hc = − 185 m, Ktb = 2.27.
Đưa độ sâu các lát cắt ngang vào lát cắt dọc để điều chỉnh đáy mỏ là không
cần
thiết vì mỏ Đèo Nai, vỉa than phức tạp, dạng lòng chảo,trữ lượng than
tập trung ở phần dưới, chiều sâu khai thác cuối cùng là : -185 m ở mức này .
Chiều dài và chiều rộng đáy mỏ vẫn đảm bảo cho các thiết bị bốc xúc vận tải
làm việc bình thường và tận thu tối đa tài nguyên.
Đây chưa phải độ sâu cuối cùng của mỏ.
Mắt cắt
Chỉ tiêu
XIV
XVII
XX
Chiều sâu cuối cùng ( m)
- 140
- 185
- 185
Biên giới phía trên : Dài ( m )
Rộng : ( m )
770
940
1250
Biên giới đáy mỏ : Dài ( m )
Rộng : ( m )
100
105
40
Bảng 3.5 Kết quả tổng hợp các lát cắt
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

26

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

Chiều dài toàn bộ khai trường
+ Chiều dài trên mặt: 1300 m
+ Chiều dài đáy mỏ: 600 m

*Tính trữ lượng
Trữ lượng than và đất đá bóc trong biên giới mỏ được xác định dựa trên
các mặt cắt địa chất, bình đồ đồng đẳng vách, đồng đẳng trụ. Việc tính toán
trữ lượng than và đất đá bóc được xác định bằng phương pháp mặt cắt:
Khối lượng đất đá bóc:
V = Σ Vi = Σ Si . Li ( m3)
Khối lượng than :
Q = Σ Qi = Σ S’i . Li (m3)
Trong đó:
Si, S’i - Diện tích đá bóc và diện tích than tại mặt cắt thứ i (m 2);
được xác định bằng đo vẽ trên các mặt cắt (Bảng xác định Kbg),
Si = Σ∆ Vi;
S’i = Σ∆ Qi.
Li: chiều dài theo đường phương của vỉa giới hạn bởi mặt cắt thứ i (m);
được xác định bằng bình đồ.
Dựa vào bảng xác định Kgh cho các lát cắt T-XIV, T-XVII, T-XX ta xây
dựng được bảng sau:

Thông số

T-XIV

T-XVII

Si (m2)

6841.57

17396.59

21668.32

S’i (m2)

1878.92

9049.46

12858.5

Li ( m)

300

200

270

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

27

T-XX

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

Vi ( m3)

2.052.471

3.479.318

5.850.446

Qi ( m3)

563.676

1.809.892

3.471.795

Bảng 3.4 : Xác định trữ lượng than và đất đá bóc.
Theo kết quả bảng trên ta có được:
- Trữ lượng than trong biên giới mỏ: Q = 5.845.363 m3
- Tổng khối lượng đất đá bóc:

V = 11.382.235 m3

- Hệ số bóc trung bình:

Ktb = 1.9

- Chiều sâu đáy mỏ (thiết kế) :

Hc = -185 m.

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

28

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

CHƯƠNG IV
THIẾT KẾ MỞ VỈA
4 .1 - KHÁI NIỆM
Mở vỉa khoáng sàng là công việc đầu tiên ở trên mỏ nhằm mục đích tạo
nên các đường giao thông trên các tầng nối liền với mặt bằng công nghiệp, tạo
ra diện công tác đầu tiên trên các tầng khai thác và bóc đất đá đảm bảo cho
việc vận tải khoáng sàng, đất đá bóc ra bãi thải và mặt bằng công nghiệp mỏ
mở vỉa khoáng sàng hay các tầng công tác được tiến hành bằng các hào, các
hào này được bắt đầu từ mặt đất hoặc từ các tầng trung gian nào đó và được
kết thúc ở độ cao của mặt tầng công tác cần mở.
Các yếu tố: Địa hình mặt đất, kích thước của mỏ trên bình đồ và theo
chiều sâu, hệ thống khai thác, các thống số của nó, thành phần thế nằm thân
quặng trong không gian có ý nghĩa quan trọng quyết định việc lựa chọn
phương pháp và sơ đồ mở vỉa. Khối lượng xây dựng mỏ, khối lượng chuẩn bị
công tác trong thời kỳ khai thác, lịch kế hoạch chuẩn bị và khai thác vỉa trên
các tầng, các chỉ tiêu sử dụng thiết bị mỏ và vận tải trong thời kỳ khai thác
phụ thuộc vào hệ thống mở vỉa đã chọn.
Phương pháp mở vỉa và hệ thống mở vỉa có liên quan chặt chẽ với hệ
thống khai thác, nói cách khác, việc áp dụng một hệ thống khai thác nhất
định có liên hệ gắn bó với khả năng sử dụng một số lượng hạn chế hoặc thậm
chí một số phương pháp mở vỉa theo khả năng kỹ thuật, cũng như hợp lý về
kinh tế.
4.2 - LỰA CHỌN SƠ ĐỒ VÀ VỊ TRÍ HÀO MỞ VỈA
4.2.1 - Tuyến hào ngoài
Mỏ than Đèo nai là mỏ đã khai thác nhiều năm nay. Tuyến hào ngoài của
mỏ là tuyến hào cố định bán hoàn chỉnh, kiểu sườn núi được hào từ mức +52
(văn phòng mỏ) lên tới mức +175 vòng qua trụ nam của mỏ.
Đây là tuyến hào cố định, được vùng làm tuyến giao thông chính của
mỏ đã được kiên cố hoá bằng bê tông, đảm bảo an toàn trong quá trình sử
dụng, tiếp giáp với các hào chuẩn bị để phù hợp với quá trình phát triền công
trình mỏ theo hai cánh. Còn có các tuyến hào ngoài nối ra các bãi thải 90Đ;
190N; trụ bắc và vận chuyển than ra kho chứa + 93 khu vực đầu băng tải Đèo
Nai; Cọc Sáu. Các tuyến hào này cúng đã được mỏ đầu tư xây dựng kiên cố
một phần.
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

29

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ