Tải bản đầy đủ
2 - CẤU TẠO ĐỊA CHẤT

2 - CẤU TẠO ĐỊA CHẤT

Tải bản đầy đủ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

kính chứa than mỏng. Nằm phủ trên tầm tích đá vôi hệ Cacbon – Pecmi (C3 –
P1).
Phụ hề tầng giữa (T3n – r hg): phụ hệ tầng này có chiều dày thay đổi từ
700 đến 1000m. Bao gồm các loại đất đá cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết, sét
kết và các vỉa than. Nằm trong phụ hệ tầng này có chứa các vỉa và chùm vỉa
theo thứ tự từ dưới lên trên như sau: vỉa Mỏng, tập vỉa Dày, vỉa Trung Gian,
tập vỉa G.
1.2.2 - Đặc điểm của vỉa than
*Vỉa dày
Tập vỉa nằm dưới sâu và phân bố trong phần lớn diện tích mỏ. Nếu lấy
moong Đèo Nai – lộ trí làm trung tâm thì tập vỉa biến thiên mạnh về cả chiểu
dày và cấu tạo theo hướng từ bắc tới nam và từ trung tâm ra hai phía. Càng xa
trung tâm, vỉa mỏng dần và có cấu tạo phức tạp.
Tập vỉa được chia thành 6 tập vỉa, các chum vỉa lại được phân chia theo
thứ tự a, b, c… Cấu tạo của các tập vỉa khái quát như sau:
- Chiều dài tổng quan thay đổi tứ 0,35m (LK 1067) đến 235,51m (LK
1062), trung bình 85,86m.
- Chiều dày riêng than thay đổi từ 3,35m (LK 1067) đến 106,67m (LK
1075), trung bình 29,44m.
- Tập vỉa có từ 0 đến 54 lớp đá kẹp, trung bình 16 lớp đá kẹp với chiều
dày trung bình là 56,42m
*Tập vỉa G
Đây là tập vỉa có diện tích phân bố lớn nhất trong mỏ Đèo Nai, chiếm
hầu như toàn bộ khu mỏ. Tập vỉa G có chiều dày lớn, có cấu tạo phức tạp,
biến thiên nhanh. Tập vỉa G được phân chia thành 4 phân vỉa chính: GI, GII,
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

6

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

GIII, GIV. Do điều kiện địa chất, kiến tạo, của các phân vỉa rất phức tạp nên
các phân vỉa được chia đòng danh tiếp thành các phân vỉa nhỏ hơn.

Sơ đồ phân chia tập vỉa G như sau:
Vỉa GIV
Tập
vỉa

Vỉa GIII

PV GII.1

Vỉa GII

PV GII.2

G
Vỉa GI

khu Trụ Bắc
Đèo Nai và khu
Bắc Tả Ngạn
PV GI.3c
PV GI.3c

PV GI.4

PV GI.3b

PV GI.3

PV GI.3a
PV GI.2d

PV GI.2
PV GI.1
Theo thứ từ địa tầng từ dưới lên trên

PV GI.2c
PV GI.2b
PV GI.2a
PV GI.1c
PV GI.1b
PV GI.1a

Đặc tính phẩm chất của than Mỏ Đèo Nai là loại Angtraxit, bán
Angtraxit rắn chắc, dạng cục, màu ánh đen, ánh kim, vết vỡ vỏ sò. Kết quả thí
nghiệm cho các thông số ở bảng sau:

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

7

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

Cấp hạt

Tỷ lệ

Độ

Chất

Lưu

Hệ sống

Hàm

Nhiệt năng

mm

%

tro

bốc

Huỳnh

hiền

lượng C

Q(Kcal/kkg)

%

VK(%)

SKc (%)

HGI

%

+100

10,29

4,15

4,06

0,37

28,50

89,94

8181

80 ÷

4,21

4,10

4,10

0,41

26,70

88,65

8141

5,08

3,25

4,11

0,31

29,40

90,29

8237

9,79

4,23

4,15

0,36

27,20

88,13

8248

4,08

3,80

0,28

27,90

89,10

8146

6 ÷ 15

3,78

4,45

0,20

28,00

89,35

8293

3÷ 6

3,43

3,69

0,30

29,70

90,57

8279

1÷ 3

3,44

3,76

0,30

34,90

89,03

8242

18,60

4,73

0,28

58,10

75,22

100
50 ÷
80
35 ÷
50
15 ÷
35

0÷ -15

66,99

Không
tuyển

1.3 - KIẾN TẠO
Trong toàn bộ khoáng sàng than vùng Cẩm Phả nói chung và khu vực
Mỏ Đèo Nai nói riêng, có cấu trúc rất phức tạp nhiều đứt gẫyxen kẽ nhau
phân chia khoáng sàng thành nhiều khối địa chất phức tạp khác nhau.
Khoáng sàng Đèo Nai - Cọc Sáu được phân chia ranh giới bởi đứt gẫy
nghịch K - K trong mỗi phần riêng biệt lại được phân chia thành các khối địa
chất khác nhau, bởi các đứt gẫy, nếp uốn trong khoáng sàng.
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

8

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

Dựa trên các yếu tố về địa chất khác nhau khoáng sàng Đèo Nai được
chia thành 5 khối địa chất.
* Vị trí giới hạn và đặc điểm của khối
a - Khối 2K
Khối này được giới hạn:
- Phía Tây là đứt gãy nghịch K - K
- Phía Bắc là đứt gãy nghịch AS2
- Phía Nam là đứt gãy thuận AS1
- Phía Đông giới hạn bản đồ (Toạ độ 71.000)
Trong khối này có vỉa Dày có cấu tạo dạng một đơn tà cắm Bắc góc dốc
trung bình 30 ÷ 450. Chùm vỉa trên được thăm dò chi tiết, còn chùm vỉa dưới
mới được phát hiện qua các lỗ khoan (LKL121, LKL240, L144, L140b).
b - Khối trung tâm (Khối giữa đứt gãy A2 - A3)
Giới hạn:
- Phía Bắc là đứt gãy nghịch A2
- Phía Nam là đứt gãy nghịch A3
- Phía Tây là đứt gãy thuận A1
- Phía Đông là đứt gãy nghịch K.
Khối trung tâm có cấu tạo dạng một nếp lồi không hoàn chỉnh, vỉa than
trong khối có rất nhiều lớp kẹp, vỉa biến đổi phức tạp không có tính quy luật.
Trong khối có nhiều lỗ khoan thăm dò chưa khống chế hết vỉa.
c - Khối công trường chính (Nam đứt gãy nghịch K)
Giới hạn:
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

9

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

- Phía Đông đứt gãy nghịch K
- Phía Đông Bắc đứt gãy A3
- Phía Nam lộ vỉa G
Vỉa than trong khối cấu tạo một nếp lõm không hoàn chỉnh (do ảnh
hưởng đứt gãy A3 - C). Trong khối được thăm dò chi tiết trữ lượng than đánh
giá tin tưởng (Trữ lượng A + B > 50%).
d - Khối phía Tây (Giáp Lộ trí)
Giới hạn:
- Phía Bắc giáp lộ trí
- Phía Đông là đứt gãy A1
- Phía Nam là đứt gãy B
- Phía Tây giới hạn bản đồ
Trong khối này đã được thăm dò một số lỗ khoan sâu và đã phát hiện
trong khối tồn tại 2 vỉa than, vỉa G và vỉa Dày. Vỉa than có cấu tạo dạng một
đơn tà cắm Tây Bắc. Trữ lượng than đánh giá chưa có cấp cao.
e - Khối phía Bắc (đứt gẫy A2)
Giới hạn:
- Phía Nam là đứt gãy nghịch A2
- Phía Đông là đứt gãy K - K
- Phía Tây là đứt gãy A1
- Phía Bắc là đứt gãy A
Trong khối này các báo cáo trước đây vẫn là những phần tồn tại chưa có
kế hoạch thăm dò hoàn chỉnh. Qua các lỗ khoan trong khối phát hiện vỉa có
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

10

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

những lớp than trong khối có chiều dày mỏng, nằm sâu và dải rác trong cột
địa tầng, ít có giá trị công nghiệp so với yêu cầu thiết kế than.
1.4 - CÁC ĐỨT GÃY
Khoáng sàng Đèo Nai là khoáng sàng có đặc điểm kiến tạo rất phức tạp, do
có nhiều đứt gãy chia cắt, các đứt gãy được phân chia thành 2 hệ thống chính.
1.4.1 - Hệ thống đứt gãy theo phương kinh tuyến
* Đứt gãy nghịch K - K
Đứt gãy có mặt trượt cắm Đông, góc cắm 65 ÷ 800 biên độ dịch chuyển
trên dưới 100m.
* Đứt gãy nghịch α:
Chạy theo hướng Bắc Nam, mặt trượt cắm phía Tây với góc dốc 70 ÷
750 cự ly dịch chuyển 100 ÷ 120m.
* Đứt gãythuận A4:
Mặt trượt đứt gãy cằm phía Đông Nam với góc dốc 75 ÷ 800.
* Đứt gãy thuận A1:
Phương của đứt gãy phát triển gần song song phương kinh tuyến. Mặt
trượt đứt gãy cắm phía Tây với góc dốc 800.
1.4.2 - Hệ thống đứt gãy theo phương vĩ tuyến
* Đứt gãy nghịch A3:
Phương đứt gãy kéo dài theo phương vĩ tuyến
* Đứt gãy nghịch A2:
Đứt gẫy nằm phía Bắc đứt gãy A3 phương đứt gãy phát triển gần song
song đứt gãy A3 cắm Bắc với góc dốc 70 ÷ 80o.
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

11

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

* Đứt gẫy nghịch B - B:
Ranh giới tính trữ lượng phía Nam của mỏ. Đứt gãy B có góc dốc α cắm về
phía Bắc. Đới huỷ hoại khoảng 20 ÷ 300 cự ly dịch chuyển từ 200 ÷ 250m.
* Đứt gãy thuận A 1S :
Mặt trượt cắm Bắc - Tây bắc với góc dốc 700 ÷ 800 phần Đông Nam của
đứt gãy thường tồn tại lớp cuội kết cát kết màu xám trắng kết cấu rắn chắc.
1.4.3 - Nếp uốn:
Khoáng sàng Đèo Nai về cấu tạo địa chất tồn tại hai nếp uốn chính: Đó
là nếp lồi khu trung tâm và nếp lõm phía Nam.
+ Nếp lồi trung tâm: Nếp lồi trung tâm có trục phát triển theo hướng
Tây Nam - Đông Bắc và chìm dần về phía đông diện phân bố nếp lồi tồn tại
chủ yếu trong giữa hai đứt gãy nghịch A2 và A3 và là nếp lồi không hoàn
chỉnh. Hai cánh của nếp lồi có góc cắm tương đối đồng đều với góc dốc α 300
÷ 400 và bị chặn bởi đứt gãy A2 ở phía Bắc, đứt gãy A3 ở phía Nam.
+ Nếp lõm phía Nam (nếp lõm công trường chính): Là nếp lõm có trục
phát triển gần phương Đông - Tây chìm dần về phía Đông và bị chặn bởi đứt
gãy nghịch K - K. Hai cánh của nếp lõm không cân đối. Cánh phía Nam thoải
hơn có độ dốc trung bình 200 ÷ 300. Cánh phía Bắc cắm dốc hơn có độ dốc
trung bình 350 ÷ 400. Càng về Đông nếp lõm càng mở rộng và chấm dứt ở đứt
gãy K – K.
1.3 - ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN
1.3.1 - Đặc điểm địa hình
Địa hình khu mỏ Đèo Nai hiện nay chủ yếu là gương tầng khai thác từ
phía Tây Nam và Tây Bắc còn sót lại phần rất nhỏ địa hình nguyên thuỷ.

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

12

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

1.5.2 - Đặc điểm nước trên mặt
Do địa hình mỏ Đèo Nai là các tầng khai thác nên nước mặt không tồn
tại lâu mà thoát đi nhanh nhờ các dòng chảy tạm thời như mương thoát nước,
rãnh, hào thoát nước. Nguồn nước mặt đáng kể nhất là hồ Bara và suối Hào
Bắc.
1 - Hồ Bara
Hồ nằm ở phía Tây Bắc khai trường của mỏ than Đèo Nai, địa hình xung
quanh là núi. Mực nước cao nhất trong hồ ở mức +340, độ cao đáy hồ ở mức
+330. Hồ dài khoảng 500m, rộng trung bình là 120m, có chỗ tới 160m. Diện
tích của hồ khoảng 67.000m2, khả năng chứa nước đối đa gần 670.000m 3,
lượng nước trong hồ do mưa cung cấp. Đây là nơi tập trung nước mặt lớn
nhất trong vùng. Nó là nguồn cung cấp nước công nghiệp chủ yếu cho công
tác khai thác mỏ.
2 - Suối Hào Bắc
Suối nằm ở phía Đông Bắc khu mỏ là dòng chảy lớn và có nước quanh
năm. Nước mưa và nước mạnh từ các tầng chảy xuống moong. Từ moong
chảy về phía Đông Bắc theo hệ thống thoát nước rồi chảy qua lò +28 ở phía
Nam công trường tả ngạn mỏ than Cọc Sáu chảy ra biển.
Lưu lượng nước suối thay đổi theo mùa.
Mùa mưa lưu lượng chảy thay đổi từ 43,7 ÷ 115,3 (l/s).
Mùa khô lưu lượng chảy thay đổi từ 1,24 ÷ 5,24 (l/s).
Nước ở suối này có mùi tanh và ô nhiễm ôxít sắt. Độ pH = 5 thuộc loại
axít trung bình.
1.5.3 - Đặc điểm nước dưới đất
Nước dưới đất trong trầm tích chứa than Đèo Nai chỉ là một tầng chứa
nước áp lực cục bộ do mưa cung cấp.
Tầng chứa nước này phân bố rộng khắp mỏ. Tuỳ theo cấu trúc địa chất
và độ cao mặt địa hình mà áp lực của nước ngầm mạnh hay yếu.
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

13

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ