Tải bản đầy đủ
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Mỏ - Địa chất. Để làm quen với công tác thiết kế và làm đồ án tốt nghiệp em đã được nhà trường giới thiệu thực tập tại mỏ than Đèo Nai.

Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Mỏ - Địa chất. Để làm quen với công tác thiết kế và làm đồ án tốt nghiệp em đã được nhà trường giới thiệu thực tập tại mỏ than Đèo Nai.

Tải bản đầy đủ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

PHẦN CHUNG
THIẾT KẾ SƠ BỘ MỎ THAN ĐÈO NAI

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

2

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VÙNG MỎ VÀ
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CỦA KHOÁNG SÀNG
MỎ THAN ĐÈO NAI
1.1-TÌNH HÌNH CHUNG CỦA MỎ
1.1.1 – Vị trí địa lý
Mỏ than Đèo Nai là một trong những mỏ khai thác than lộ thiên lớn và
lâu đời của Tổng công ty than Việt Nam. Mỏ nằm bên bờ vịnh Bái Tử Long,
một phần của Vịnh Bắc Bộ. Có diện tích được giới hạn bởi toạ độ:
X = 25.000 ÷ 26.400
Y = 71.200 ÷ 73.200
Tổng diện tích khu mỏ khoảng 6
Khoáng sàng than Đèo Nai nằm trong dải chứa than nam Cẩm Phả, ở
phía Đông nam địa hào chứa than Hòn Gai - Cẩm Phả.
Mỏ than Đèo Nai:
- Phía Đông tiếp giáp với khu tả ngạn Mỏ than Cọc Sáu.
- Phía Tây tiếp giáp khu Lộ trí Mỏ than Thống Nhất.
- Phía Bắc giáp công trường khai thác của Mỏ than Khe Chàm, Cao
Sơn.
- Phía Nam tiếp giáp trung tâm thành phố Cẩm Phả.

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

3

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

Cách 5km về phía Tây Nam là phía trung tâm thành phố Cẩm Phả - đây
là trung tâm văn hóa và kinh tế của vùng này. Cách cảng Cửa Ông 9km về
phía Đông.
Về địa giới hành chính, Mỏ than Đèo Nai nằm trong danh giới quản lý
của phường Cẩm Tây.
Thành phố Cẩm Phả còn có các Xí nghiệp công nghiệp sau:
1 - Công ty Vật tư vận tải và xếp dỡ
2 - Xí nghiệp Vận tải hành khách
3 - Nhà máy Cơ khí Cẩm Phả
4 - Nhà máy Cơ khí Trung tâm Km4
5 - Nhà máy Cơ khí động lực Km7
Các nhà máy Xí nghiệp trên đều phục vụ cho các hoạt động sản xuất của
các Mỏ.
Nguồn điện nước cung cấp cho Mỏ chủ yếu lấy từ mạng điện lưới quốc gia.
1.1.2 – Về giao thông
Vùng mỏ than Cẩm Phả nói chung và mạng lưới giao thông thuỷ, bộ thuận
lợi. Đường bộ có đường 18A, 18B nối vùng Mỏ với các vùng kinh tế khác trong
Tỉnh cũng như ngoài Tỉnh. Đường thuỷ có cảng nước sâu lớn như cảng Cửa Ông
và nhiều cảng nhỏ như: Cảng km6, Cảng Mông Dương ...
Than Đèo Nai khai thác được vận chuyển chủ yếu theo đường sắt đến
nhà máy sàng tuyển Cửa Ông, một phần than thụ phẩm các loại được chở đến
đầu băng sàng và đưa ra cảng mới CTTTT (gần cảng rót than Cao Sơn về phía
Đông)
1.1.3 – Dân cư – Văn hóa - Chính trị
Thành phố Cẩm Phả dân cư đông đúc khoảng 20 vạn người, chủ yếu là
dân tộc kinh từ các tỉnh trong cả nước đến đây lập nghiệp. Một số ít là người
dân tộc Sán Dìu, nghề nghiệp chủ yếu là làm công nhân ở các Mỏ than, các
nhà máy công nghiệp và một số người sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

4

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

Ngày nay với chính sách của nhà nước, văn hoá ở vùng này cũng như
các vùng khác trong cả nước tiến bộ rõ rệt. Tỷ lệ người thất học ít. Trình độ
văn hoá, xã hội, ý thức giác ngộ cách mạng của giai cấp công nhân vùng mỏ
rất cao, các tổ chức xã hội hoạt động tích cực.
1.1.4 – Khí hậu
Mỏ than Đèo Nai mang đầy đủ đặc trưng khí hậu trong vùng đông bắc
Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa biểu hiện qua hai mùa rõ rệt.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 ÷ 10 mưa nhiều gây lũ lụt, ảnh hưởng xấu
đến việc khai thác mỏ, lượng mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8 nhiệt độ
trung bình trong mùa thay đổi từ 25 ÷ 30oc . Nhiệt độ cao nhất lên tới 38oc
vào tháng 6 và tháng 7.
Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là mùa có khí lạnh,
khô ráo thuận lợi cho việc khai thác mỏ.
Nhiệt độ trung bình năm từ 23 ÷ 25oc
Độ ẩm không khí từ 32 đến 91% trung bình từ 65 ÷ 67%.
Hướng gió chủ yếu: Mùa hè gió Đông Nam, mùa đông gió Đông Bắc
Lượng mưa thay đổi từ 1.106,68mm ÷ 2.834,7mm
Trung bình là 2.040mm
1.2 - CẤU TẠO ĐỊA CHẤT
1.2.1 - Địa tầng
Địa tầng khu mỏ Đèo Nai – Cọc Sáu lộ ra bao gồm trầm tích Trias thống
thượng, bâc Nori – Reti, hệ tầng Hòn Gai (T3n – r hg). Trầm tích T3 – r hg
phân bố trên toàn bộ diện tích khu mỏ. Cột địa tầng khu vực có mặt phụ tầng
Hòn Gai dưới (T3n – r hg) và phụ hệ tầng Hòn Gai (T3n – r hg).
Phụ hệ tầng dưới (T3n – r hg): các thành tạo địa chất của phụ hệ tầng
này lộ ra ở phía nam Lộ Trí – Đèo Nai, dọc quốc lộ 18, có chiều dày khoảng
300m. thành phần thạch học chủ yếu là cuội kết hạt thô, cát kết và các thấu

SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

5

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
THIÊN

BỘ MÔN KHAI THÁC LỘ

kính chứa than mỏng. Nằm phủ trên tầm tích đá vôi hệ Cacbon – Pecmi (C3 –
P1).
Phụ hề tầng giữa (T3n – r hg): phụ hệ tầng này có chiều dày thay đổi từ
700 đến 1000m. Bao gồm các loại đất đá cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết, sét
kết và các vỉa than. Nằm trong phụ hệ tầng này có chứa các vỉa và chùm vỉa
theo thứ tự từ dưới lên trên như sau: vỉa Mỏng, tập vỉa Dày, vỉa Trung Gian,
tập vỉa G.
1.2.2 - Đặc điểm của vỉa than
*Vỉa dày
Tập vỉa nằm dưới sâu và phân bố trong phần lớn diện tích mỏ. Nếu lấy
moong Đèo Nai – lộ trí làm trung tâm thì tập vỉa biến thiên mạnh về cả chiểu
dày và cấu tạo theo hướng từ bắc tới nam và từ trung tâm ra hai phía. Càng xa
trung tâm, vỉa mỏng dần và có cấu tạo phức tạp.
Tập vỉa được chia thành 6 tập vỉa, các chum vỉa lại được phân chia theo
thứ tự a, b, c… Cấu tạo của các tập vỉa khái quát như sau:
- Chiều dài tổng quan thay đổi tứ 0,35m (LK 1067) đến 235,51m (LK
1062), trung bình 85,86m.
- Chiều dày riêng than thay đổi từ 3,35m (LK 1067) đến 106,67m (LK
1075), trung bình 29,44m.
- Tập vỉa có từ 0 đến 54 lớp đá kẹp, trung bình 16 lớp đá kẹp với chiều
dày trung bình là 56,42m
*Tập vỉa G
Đây là tập vỉa có diện tích phân bố lớn nhất trong mỏ Đèo Nai, chiếm
hầu như toàn bộ khu mỏ. Tập vỉa G có chiều dày lớn, có cấu tạo phức tạp,
biến thiên nhanh. Tập vỉa G được phân chia thành 4 phân vỉa chính: GI, GII,
SV : NGUYỄN ĐỨC TRUNG
K60

6

LỚP : LIÊN THÔNG MỎ