Tải bản đầy đủ
I. Chọn và tính thiết bị chính:

I. Chọn và tính thiết bị chính:

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Năng suất yêu cầu (T/h)

41,21

30,18

a. Chọn máy đập thô.
-Theo phụ chương của sách HD ĐACBKS ta chọn máy có ký hiệu: EB-12-10N
-Có các thông số kỹ thuật sau:
Kích thước miệng chất tải mm: 1000 x 1200
Kích thước khe tháo tải mm : e = 125-275
Năng suất theo khe tháo: 160-384 m3/h
Công suất động cơ: 110 kw
Trọng lượng máy không kể động cơ: 42 tấn
-Năng suất máy đập tính theo công thức sau :

Q = ka.kđc.kkt..Qe.kδ
Trong đó :
– Qe = 197,33 t/h: Năng suất máy đập tính theo cửa tháo e = 150 đã chọn
125

150

275

160

197.33

384

– kđc : hệ số hiệu chỉnh độ cứng : kđc = 1
– ka : hệ số hiệu chỉnh độ ẩm .Tra Bảng 22 tr.189 TKXTK ta có :ka =0,75
– kkt :Hệ số hiệu chỉnh kích thước cục quặng .Tra Bảng 22 tr.189TKXTK sơ bộ
chọn kích thước miệng cấp liệu B =760
SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255



Nội suy ta có kkt= 1,12

Page 66

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

kδ : hệ số điều chỉnh trọng lượng thể tích kδ = 1,18
Q= 197,33 . 0,75 . 1 . 1,18 . 1,12 = 195,59 t/h

Q3
Q
Số máy đập cần chọn là: n =

=

41,21
= 0,21
195,59

<1

Vậy ta chọn 1 máy đập thô.
b. Chọn máy đập trung
Do khâu này có mức đập khá lớn ( i= 21,05) nên ta chọn máy đập rôto
Năng suất quặng đưa vào đập : Q8 = 30,18 t/h
Độ lớn cực đại của quặng đưa vào đập là 210 mm và sản phẩm sau đập có kích
thước (-10) mm. Nên ta chọn máy M- 13-16B với các thông số sau:
+ Kích thước rôto
- Đường kính:
D = 1300 mm
- Chiều dài :
L = 1600 mm
+ Kích thước cục lớn nhất trong cấp liệu : Dmax= 400 mm
+ Công suất động cơ điện:
250 kw
+ Năng suất máy đập:
Q = 125 t/h
+ Trọng lượng :
19,5 tấn
+ kích thước máy:
2400×2800×1900 mm
+ Số máy chọn dùng là: n =
Vậy chọn 1 máy đập trung

Q8
Qm

=

30,18
125

= 0,24

3. Chọn sàng rửa sơ bộ
-Quặng sau đập thô có Dmax= 225mm được tập trung ở kho quặng 3 rồi từ đó cung
cấp cho khâu nghiền rửa. Ở khâu này ta chọn sàng rửa sơ bộ có kích thước lỗ lưới
φ

=10mm
Năng suất đưa đi rửa là : Q5 = 59,72 t/h

SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 67

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đặc tính kỹ thuật của sàng như sau: CKD-SG 1230
+Đường kính tang rửa: D= 1200 mm
+ Chiều dài: L = 3000 mm
-Công suất: 3 kw
-Kích thước ngoài (dài x rộng x cao) (mm) : 3580 x1590x1675
+ Năng suất sàng: Qs= 32- 80 t/h

Số sàng được chọn là: n =

Q5
Qs

=

59,72
= 0,75
80.

<1

Vậy ta chọn 1 sàng
4. Chọn sàng rửa sau đập trung 10mm.
- Quặng sau đập trung được cho vào sàng để loại bỏ tảng sót và cung cấp cho
φ

khâu nghiền,ở khâu này ta chọn sang rửa có kích thước lỗ lưỡi =10mm
-Năng suất đưa đi rửa là : Q8 = 30,18 t/h
Đặc tính kỹ thuật của sàng như sau: CKD-SG 1230
+Đường kính tang rửa: D=1 200 mm
+ Chiều dài: L = 3000 mm
-Công suất: 3 kw
-Kích thước ngoài (dài x rộng x cao) (mm) : 3580 x1590x1675
+ Năng suất sàng: Qs=32- 80 t/h

Số sàng cần chọn là: : n =
Vậy ta chọn 1 sàng.

Q8
Qs

=

30,18
80

= 0,38<1

*Chọn sàng kiểm tra 5mm.
SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 68

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
-Sau sàng rửa kiểm tra, chọn sàng kiểm tra để kiểm tra thêm chất lượng quặng,
trước khi đi xuống phân cấp ruột xoắn, còn lại đem ra thải tảng sót, ta chọn sàng lỗ
lưới 5mm.
-Năng suất đưa vào sàng: Q10 = 27,17 t/h
Đặc tính kỹ thuật của sàng như sau: CKD-SG 1230
+Đường kính tang rửa: D=1 200 mm
+ Chiều dài: L = 3000 mm
-Công suất: 3 kw
-Kích thước ngoài (dài x rộng x cao) (mm) : 3580 x1590x1675
+ Năng suất sàng: Qs=32- 80 t/h

Số sàng cần chọn là: : n =
Vậy ta chọn 1 sàng.

Q8
Qs

=

27,17
80

= 0,34<1

5. Giai đoạn nghiền :
Trong giai đoạn này ta phải nghiền tới 90 % cấp hạt - 0,074 mm với cấp liệu vào máy
nghiền có hàm lượng cấp -0,074mm là 38,73% tức là βđ =38,73% với độ mịn nghiền
như vậy ta chọn máy nghiền bi tháo tải qua tâm.
Chọn máy nghiền mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới có đường kính D1 = 3250
mm,. Do số liệu thực tế của xưởng đang hoạt động cho nên ta tiến hành tính năng
suất riêng theo cấp hạt - 0,074 mm của máy nghiền thiết kế nghiền loại quặng đối tượng
theo công thức sau.
q = Ki . Kk . KD .KT .q1 T/m3h
- KT = 0,9 : máy nghiền mẫu và máy nghiền thiết kế khác loại
- q1 = 1,1 : Năng suất riêng theo cấp hạt tính của máy nghiền mẫu để nghiền quặng
mẫu tra theo bảng 12
* Phương án 1 :
SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 69

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Ký hiệu máy nghiền: MSR 32 -45
- Đường kính D = 3200 mm
- Chiều dài L = 4500 mm
- Thể tích làm việc V= 32 m3
Ki = 1 (Quặng mẫu và quặng đối tượng cùng loại)
d (mm )

85%

90 %

95 %

Giá trị m
10

0,9

0,875

0,85

Quặng thiết kế có d=10mm và hàm lượng cấp -0,074mm 90% nên m 4 = 0,875
Quặng mẫu có d=10mm và có hàm lượng cấp -0,074mm là 80% nên theo bảng
11SGK/70 và nội suy ta được m1 =0,912

Kk =

m4
m1

== 0,96

D − 0,15
3,2 − 0,15
D1 − 0,15 3,25 − 0,15
=
= 0,99
KID =

D = 3200 mm: Đường kính máy nghiền đang thiết kế
D1 = 3250 mm: Đường kính máy nghiền mẫu
Năng suất riêng theo cấp hạt - 0,074 mm của máy nghiền thiết kế

q2I

= Ki . Kk .

K DII

.KT .q1 = 1 .0,96. 0,99 . 0,9. 1,1 = 0,94T/m3h

Tổng thể tích:V1 =

= = 14,84 m3

Vậy số máy nghiền cần chọn là :
n =V1 : V = 14,84 : 32 = 0,46. Vậy ta chọn 1 máy
SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 70

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KI =

= = 0,46

Kiểm tra tải trọng riêng:
Tải trọng riêng bằng: = = 6,38< 12 t/m3.h
=> Điều kiện tải trọng riêng thỏa mãn.
* Phương án 2 :
- Ký hiệu máy nghiền: MSR 36 - 55
- Đường kính D = 3600 mm
- Chiều dài L = 5500mm
- Thể tích làm việc V= 50 m3
Ki = 1 (Quặng mẫu và quặng đối tượng cùng )
m4 =0,875 : (Quặng thiết kế) Tra theo bảng 11 - HDĐATN và tính nội suy
m1 = 0,912 : (Quặng mẫu) Tra theo bảng 11 – HDĐATN và tính nội suy
Kk = 0,96

K DII

=

D − 0,15
3,6 − 0,15
D1 − 0,15 3,25 − 0,15
=
= 1,05

D = 3600 mm: Đường kính máy nghiền đang thiết kế
D1 = 3250 mm: Đường kính máy nghiền mẫu
Năng suất riêng theo cấp hạt - 0,074 mm của máy nghiền thiết kế:

q2II

= Ki . Kk .

K DI

.KT .q1 = 1 . 0,96. 1,05 . 0,9. 1,1 = 1,0T/m3h

Tổng thể tích:V1 =

= = 13,95 m3

Vậy số máy nghiền cần chọn là :
n =V1 : V = 13,95 : 50= 0,27 Vậy ta chọn 1 máy
KI =

= = 0,27

SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 71

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Kiểm tra tải trọng riêng:
Tải trọng riêng bằng: = = 4,08 < 12 t/m3.h
=> Điều kiện tải trọng riêng thỏa mãn.
* Phương án 3 :
- Ký hiệu máy nghiền: MSR 40-55
- Đường kính D = 4000 mm
- Chiều dài L = 5500 mm
- Thể tích làm việc V= 61 m3
Ki = 1 (Quặng mẫu và quặmg đối tượng cùng loại)
Kk = 0,96

K DIII

=

D − 0,15
4 − 0,15
D1 − 0,15 3,25 − 0,15
=
= 1,11.

D = 4000 mm: Đường kính máy nghiền đang thiết kế
D1 = 3250 mm: Đường kính máy nghiền mẫu
Năng suất riêng theo cấp hạt - 0,074 mm của máy nghiền thiết kế:

q 2III

= Ki . Kk .

K dIII

Tổng thể tích:V1 =

.KT .q1 = 1 . 0,96. 1,11 . 0,9. 1,1 = 1,05 T/m3h

= = 13,28

m3

Vậy số máy nghiền cần chọn là :
n =V1 : V = 13,28 : 61= 0,22. Vậy ta chọn 1 máy
KI =

= = 0,22

Kiểm tra tải trọng riêng:
Tải trọng riêng bằng: = = 3,34< 12 t/m3.h
=> Điều kiện tải trọng riêng thỏa mãn.
SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 72

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


Vậy trong 3 phương án phương án 1 có K cao nhất nên chọn phương án 1. Giai
đoạn nghiền 1 chọn1 máy nghiền bi tháo tải qua tâm MSR 32 – 45.
6.Phân cấp ruột xoắn
a, phân cấp ruột xoắn sơ bộ
-Chọn 1 máy phân cấp ruột xoắn với ruột xoắn không chìm.
- Xác định năng suất của máy phân cấp (năng suất theo phần rắn trong bùn tràn)

== = 615,84( t/24h)
- Xuất phát từ độ hạt bùn tràn và năng suất của máy phân cấp ta chọn máy phân
cấp 1 ruột xoắn, m = 1
- Đường kính ruột xoắn được tính công thức:
Q'
D = −0,08 + 0,103
m.a.b.c.d

,m

(công thức27/79.HDTKTN)

Trong đó:
m- số ruột xoắn trong máy phân cấp: m =1
a- hệ số tính đến độ mịn của bùn tràn: a = 1,46 (tra bảng 15/81.HDTKTN)
b- hệ số tính đến tỷ trọng quặng: b =1,25 với δ =3,2g/cm3
(tra theo bảng 16/81.HDTKTN và nội suy)

c-hệ số tính đến nồng độ bùn tràn (c được tính theo tỷ số

Rt


)

Độ hạt bùn tràn 0,23mm, độ loãng cơ sở R 0 =2,23.Tỷ trọng δ =3,2g/cm3. Quặng có
hàm lượng slam tương đối cao nên ta tăng độ loãng cơ sở lên 20-25%.
R0 =2,23+ 0,2. 2,23 =2,68

Rδ = Ro .
Theo công thức:
SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

2,7
δ

(công thức 31/79.HDTKTN) ta có:

Page 73

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Rδ = Ro .

2,7
2,7
= 2,68.
= 2,26
δ
3,2

Rt =1.21
Ta có:


=

=0,54

c = 0,75 (tra bảng 17/81.HDTKTN )

d- hệ số tính đến hàm lượng Slam nguyên sinh (vì giả thiết hàm lượng Slam
nguyên sinh là cao nên d = 0,75 – 0,8) chọn d=0,8
Vậy đường kính ruột xoắn là:
D = −0,08 + 0,103

Q'
615,84
= −0,08 + 0,103
= 2,36(m)
m.a.b.c.d
1.1,46.1,25.0,75.0,8

Máy phân cấp tiêu chuẩn gần nhất có đường kính D = 3000 mm, nên ta chọnmáy
này.
- Năng suất thực tế của máy phân cấp được chọn là:
Q ' = m.a.b.c.d (94 D 2 + 16 D )

(công thức 28/79.HDTKTN)

Q’= 1.1,46.1,25.0,75.0,8(94.32 +16.3) = 2831,67t/24h
Kiểm tra theo năng suất cát :
- Lượng cát mà máy phân cấp cần phải đảm bảo trong khâu là:
Qc’= Q14.24 = 26,12.24 = 626,88 (t/24h)
- Năng suất theo phần cát:
Qc = 135m.b.n.D 3 , t / 24h

(công thức 32/80.HDTKTN)

Trong đó:
Qc- năng suất tính theo cát(phần rắn), t/24h
n - tốc độ quay của ruột xoắn, vòng/phút: n = 2,5 vòng/phút
SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 74

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
m - số ruột xoắn trong máy phân cấp: m = 1
b - hệ số tính đến tỷ trọng quặng: b = 1,25 (theo bảng 16/81.HDTKTN và nội suy)
D - đường kính ruột xoắn của máy được chọn, m
3
3
⇒ Qc = 135m.b.n.D = 135.1.1,25.2,5.3 = 11390,63

(t/24h)

Ta thấy: Qc> Qc’
Vậy điều kiện theo năng suất cát được thỏa mãn.
-Đặc tính kỹ thuật của máy:
Số ruột xoắn : 1
Kích thước máng: Dài : 12500 mm
Rộng : 3200 mm
Động cơ ruột xoắn :28 KW
Độ dốc 18,5
b,Phân cấp ruột xoắn kiểm tra
- Xác định năng suất của máy phân cấp (năng suất theo phần rắn trong bùn tràn)
Q’ =

= = 1078,8(t/24h )

- Xuất phát từ độ hạt bùn tràn và năng suất của máy phân cấp ta chọn máy phân
cấp ruột xoắn chìm 2 ruột xoắn , m = 2
- Đường kính ruột xoắn được tính công thức:
Q'
D = −0,07 + 0,115
m.a.b.c.d

,m

(công thức27/79.HDTKTN)

Trong đó:
m- số ruột xoắn trong máy phân cấp: m = 2
a- hệ số tính đến độ mịn của bùn tràn: a = 2,9 (tra bảng 15/81.HDTKTN)

SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 75