Tải bản đầy đủ
II. Tính toán sơ đồ nghiền - phân cấp:

II. Tính toán sơ đồ nghiền - phân cấp:

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Quặng Apatit là quặng cứng trung bình chứa nhiều mùn sét dễ tạo slam thứ sinh.
Để giảm hiện tượng tạo slam thứ sinh trong quá trình nghiền ta chọn phương án
nghiền 1 giai đoạn với 2 lần phân cấp kiểm tra. Phân cấp thứ 2 dùng xyclon để bùn
tràn đạt 90% cấp -0,074mm
Vì quặng đưa nghiền có hàm lượng mùn và sét tương đối cao nên phải dung phân
cấp sơ bộ và sau khi nghiền có phân cấp kiểm tra để tránh hiện tượng quá nghiền
đảm bảo bi nghiền làm việc tốt .
Quặng tạo nhiều slam trong quá trình nghiền sẽ làm ảnh hưởng xấu tới quá trình
tuyển nổi lên phải khử slam.ta dùng hệ thống bể cô đặc để khử slam

1223
Phân cấp rx sơ bộ
14
15

13

N
N1
16
Phân cấp ktra
17

18

19
Phân cấp xiclon
21

20
Bể cô đặc
22

Thùng khuấy I.II

23

Slam

Hình 1: sơ đồ nghiền phân cấp
III. sơ đồ tuyển nổi.
SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sơ đồ tuyển nổi có nhiều dạng đơn giản hay phức tạp đối với mỗi loại quặng cụ thể
sẽ có một sơ đồ tuyển riêng.Để lựa chọn sơ đồ tuyển nổi thường dự trên các công
trình nghiên cứu thí nghiệm lâu dài để quyết định.
1. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn sơ đồ tuyển và sự khác nhau giữa
chúng.
- Thành phần hóa học của quặng, tính chất của quặng, thành phần khoáng vật,
dạng xâm nhiễm khoáng vật trong quặng
- Tính khả tuyển của khoáng vật có ích
- Hàm lượng khoáng vật có ích trong quặng đầu và yêu cầu chất lượng đối với
quặng tinh.
-Các sơ đồ tuyển nổi chủ yếu khác nhau ở những điểm sau:
+ Số giai đoạn tuyển
+ Số lượng chu trình tuyển
+Mục đích của tổng giai đoạn
+Điểm vòng lại của sản phẩm trung gian
2. Một số nguyên tắc chung để chọn cấu tạo sơ đồ tuyển:
- Khoáng vật có ích xâm nhiễm không đều đặn, dễ slam hóa khi nghiền thì
càng có cơ sở chắc chắn để dùng sơ đồ tuyển nhiều giai đoạn
- Quặng tinh cuối cùng phải đạt chất lượng yêu cầu
- Đất đá thải và khoáng vật có hại loại ra khỏi chu trình càng sớm càng tốt
để tránh quá nghiền gây tốn năng lượng
- Số giai đoạn tuyển phụ thuộc vào đặc điểm xâm nhiễm của khoáng vật có
ích và mức độ slam của nó
- Điểm quay lại của sản phẩm trung gian phù hợp với chất lượng quặng trung
gian để tránh làm ảnh hưởng toàn khâu
3. Chọn sơ đồ tuyển
-Quặng Apatit Lào Cai cung cấp cho nhà máy tuyển là quặng vụn và quặng khối
chủ yếu là apatit xâm nhiễm mịn trong đá phiến thạch anh.Do đó với quặng này ta
chọn 1 giai đoạn tuyển.Quặng apatit đưa vào tuyển lấy ra 1 khoáng vật duy nhất là
P205 ,các khoáng vật đi kèm không cần thiết nên ta chỉ cần chọn một vòng tuyển
- Trong mỗi vòng tuyển chỉ có một khâu tuyển chính
+ Khâu tuyển tinh: Quặng thuộc loại khó tuyển α = 16 % P2O5, yêu cầu quặng
tinh đạt hàm lượng 32%. Do đó để đảm bảo chỉ tiêu chất lượng quặng tinh ta chọn 3
khâu tuyển tinh.
SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
+ Khâu tuyển vét: để đảm bảo về chỉ tiêu thực thu ta chọn 2 khâu tuyển vét Như
vậy ta quyết định số khâu tuyển như sau: 1 khâu tuyển chính, 3 khâu tuyển tinh, 2
khâu tuyển vét.
-Có 3 phương án xử lý sản phẩm trung gian :
+ Phương án 1: Sản phẩm trung gian được nghiền lại rồi cấp lại tuyển chính. Vì
quặng dễ tạo slam thứ sinh trong quá trình nghiền nên ảnh hưởng xấu đến tuyển nổi.
+ Phương án 2: Sản phẩm trung gian quay lại khâu trước đó. Vì sản phẩm trung
gian thường chứa nhiều nước, nhiều mùn, nhiều kết hạch…khi quay lại khâu trước đó
sẽ làm rối loạn quá trình công nghệ và làm giảm thực thu của khoáng vật có ích
+ Phương án 3: Sản phẩm trung gian được đưa lại khâu tuyển chính.
-Ta thấy hàm lượng chất có ích trong sản phẩm trung gian gần bằng với hàm lượng
chất có ích trong khâu tuyển chính. Mà yêu cầu cao đối với chất lượng quặng tinh,
khoáng vật có ích có tính nổi tốt. Chính vì lẽ đó ta chọn phương án 3.

SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

24
Tuyển chính

27

Tuyển tinh 1

Tuyển vét1

28
Tuyển tinh 2

29

32

26b

30

31

Tuyển vét 2

Tuyển tinh 3
37

33

34
35

36
Bể cô đặc quặng tinh

SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

24
Tuyển chính

27

Tuyển tinh 1

Tuyển vét1

28
Tuyển tinh 2

29

32

26b

30

31

Tuyển vét 2

Tuyển tinh 3
37

33

34
35

36
Bể cô đặc quặng tinh

SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

24
Tuyển chính

25

27

Tuyển tinh 1

Tuyển vét1

28
Tuyển tinh 2

29

32

26

30

31

Tuyển vét 2

Tuyển tinh 3
37

33

34
35

36
Bể cô đặc quặng tinh

IV.khâu khử nước
-Sản phẩm quặng tinh sau khâu tuyển tinh III đạt hàm lượng yêu cầu nhưng chứa
nhiều nước. Do đó ta phải khử nước để đạt độ ẩm tinh quặng khoảng 20%. Quặng tinh
của khâu tuyển tinh III được dập bọt bằng FeSO 4 và đưa vào bể cô đặc, tinh quặng
được cô đặc sau đó đem đi lọc,nước của khâu lọc ép được đưa quay trở lại bể cô đặc và được
sử lý để quay lại nước tuần hoàn phục vụ nhu cầu trong nhà máy

SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

36

Bể cô đặc QT
39

38
Lọc quặng tinh
40
NTH

41

Quặng tinh

NTH

SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Chương 2.Tính toán sơ đồ định lượng
I.Tính toán sơ đồ nguyên tắc:

7
22

12

Nghiền –phân cấp
2325

22
Tuyển nổi

Thải

36
35
Tinh quặng 32

Thải

-Tổng chỉ tiêu khởi điểm N cần và đủ để tính sơ đồ được xác định theo
công thức :
N = c(1 + np - ap ) - 1
-Trong đó:
np : Tổng số sản phẩm phân chia trong toàn sơ đồ.
ap : Tổng số khâu phân chia trong toàn sơ đồ.
c : Hằng số c = e + 1.
e: số kim loại.
-Dựa vào hình vẽ ta có: np = 4 ; ap = 2 ; e = 1



c=2

N = c(1 + np - ap ) - 1 = 2( 1 + 4 - 2) - 1 = 5
-Số chỉ tiêu khởi điểm về các sản phẩm:
NSp = c( np - ap) = 2.(4 - 2) = 4
-Số chỉ tiêu khởi điểm về quặng đầu:
SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nd = N - NS = 5 - 4 = 1
-Số chỉ tiêu khởi điểm tối đa về thực thu:
Nεmax = np - ap = 4 - 2 = 2
-Số chỉ tiêu khởi điểm về hàm lượng:
Nβ = NSp - Nεmax = 4- 2 = 2
-Trên cơ sở đó ta chọn nhưng chỉ tiêu sau làm chỉ tiêu khởi điểm:
- Đối với quặng đầu:
Hàm lượng tinh quặng nguyên khai : α = 16%
- Đối với các sản phẩm
Hàm lượng P2O5 có trong tinh quặng: =32%
Hàm lượng P2O5 có trong thải: = 10%
Thực thu P2O5 trong tinh quặng: =76 %
Thực thu P2O5 có trong thải: = 9 %
II.Tính toán với sơ đồ đập-sàng:
1. Phân tích lựa chọn sơ đồ đập
a. Xác định năng suất của phân xưởng đập
-Chế độ làm việc của khâu đập thô nhất thiết phải phù hợp với chế độ vận chuyển
quặng về nhà máy. Chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập thô như sau:
• Số ngày làm việc trong năm:

Nlv =300 ngày/ năm.

• Số ca làm vịêc trong ngày:

Clv = 2ca/ngày.

• Số giờ làm việc trong một ca: Hlv = 7 h/ca.
Năng suất của phân xưởng đập thô được tính theo công thức sau:
Qđt = = =102,38 t/h
SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- ở phân xưởng nghiền rửa:
• Số ngày làm việc trong năm:

Nlv = 300 ngày/ năm.

• Số ca làm vịêc trong ngày:

Clv = 3 ca/ngày.

• Số giờ làm việc trong một ca: Hlv = 8h/ca.
Năng suất của phân xưởng đập nhỏ được tính theo công thức sau :
Q5 = = =59,72 t/h
b.Xác định mức của giai đoạn đập:
-Mức đập chung của giai đoạn đập là:
ich = = = 80
Mức đập trung bình ở mỗi giai đoạn đập là:
itb = = 8,94
Mức đập ở giai đoạn đập được chọn theo nguyên tắc sau:

i1 ≤ itb < i2
Do đó chọn: i1= 3,8


i2 = = = 21,05

Mức đập khá lớn nên phải dùng máy đập roto
c. Xác định kích thước qui ước lớn nhất của các sản phẩm sau khi đập

D4 =

Dmax
=
i1

=210,53 mm

SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
D8’ =. = = 10 mm
2. Xác định chiều rộng khe tháo tải của máy đập thô và máy đập trung
a .Xác định cửa tháo của máy đập thô
-Sơ bộ chọn máy đập hàm cho giai đoạn đập thô.
-Áp dụng công thức :
eII = = = 140,35 mm.
-Trong đó :

Chọn eII =150mm

eII : là kích thước cửa tháo của máy đập thô.
D5 : là kích thước hạt lớn nhất có trong sản phẩm 5.
ZII : là độ lớn tương đối quy ước cực đại (ZIImax).

(ZII tra bảng 1 hoặc các đồ thị hình 1, 2 và 3 phần “một số quy tắc chung”).
Với eII = 150mm → D5 = 150.1,5 = 225 mm.
Như vậy mức đập thực tế của máyđập thô là:

1

i=

800
225

= 3,56

b.Chọn kích thước lỗ lưới sàng và hiệu suất sàng ở giai đoạn đập thô và đập
trung
-Theo các tài liệu đã đúc kết từ thực tế thì tỷ số giữa kích thước lỗ sàng và chiều
rộng cửa tháo máy đập nên là :
• Đập thô : aI = ( 1÷ 1,3) eII thường lấy aI = eII = 150mm
• Mục đích của sàng này là rửa sét, tách hạt như yêu cầu đưa vào nghiền để
tạo điều kiện cho khâu đập trung làm việc có hiệu quả cao.Trên thực tế

SV: Đỗ Thị Thu Thủy
MSSV: 1221040255

Page 29