Tải bản đầy đủ
2 Các biện pháp an toàn trong xưởng tuyển.

2 Các biện pháp an toàn trong xưởng tuyển.

Tải bản đầy đủ

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

- Sau khi xong việc, công nhân phải thu dọn chỗ làm việc sạch
sẽ, thông báo cho ngời thay ca mình tất cả tình trạng thiết bị
trong ca và ghi vào sổ giao ca.
- Các tai nạn trong sản xuất phải đợc phân tích, đách giá chặt
chẽ.
8.2.2. An toàn về thiết bị
Trong nhà máy có rất nhiều máy móc, dây điện, băng tải...
đều là những nơi thờng xảy ra tai nạn do đó cần phải bố trí
và đề phòng.
- Các thiết bị chữa cháy phải bố trí ở mọi nơi đề phòng khi
cháy, nổ các thiết bị.
- Những nơi đặt máy móc phải có các sàn công tác và khoảng
cách giữa các thiết bị thờng phải lớn hơn 0,8m. Khoảng cách
giữa hai thiết bị và chiều rộng để công nhân đi theo dõi
thiết bị làm việc phải lớn hơn 1,5m.
- Đờng đi trên các thiết bị làm việc phải bố trí các cầu thang
hợp lý đủ độ dốc rộng, độ dốc không lớn hơn 45 o. Phải đảm
bảo đủ ánh sáng thông gió, hút bụi để đảm bảo cho công
nhân làm việc tại xởng.
- Không đợc đa xởng vào hoạt động khi cha đảm bảo kỹ thuật
an toàn.
- Khởi động thiết bị chỉ đợc tiến hành khi thiết bị ở trạng thái
tốt. Trớc khi làm việc phải kiểm tra thiết bị.
- Các cơ cấu truyền động bánh răng, truyền động xích hoặc
đai phải có hộp bọc bảo vệ và thờng xuyên kiểm tra độ bền
vững của hộp bọc đó.
- Thực hiện bôi trơn dầu mỡ cho các thiết bị theo chế độ quy
định bằng dụng cụ chuyên dùng.
- Động cơ điện, tủ phân phối điện phải đợc tiếp đất và thờng
xuyên kiểm tra độ tiếp xúc. ở các trạm điều khiển và trên từng
thiết bị phải có bảng chỉ dẫn sơ đồ mạng điện của thiết bị.
- Chỉ khởi động thiết bị khi phát tín hiệu đi đã nhận đợc tín
hiệu trả lời theo quy trình vận hành. ý nghĩa của tín hiệu
phải đợc phổ biến cho công nhân biết.
114

SVTH: Lờ Quyt Chin

114

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

- Không đợc sửa chữa thay thế các chi tiết khi máy đang hoạt
động.
- ở tất cả các phân xởng và khu vực đặt thiết bị phải treo
bảng hớng dẫn quy trình vận hành thiết bị và kỹ thuật an toàn
sản xuất.
- Khi phát hiện thấy dấu hiệu nguy hiểm đối với ngời, thiết bị
hay công trình phải áp dụng mọi biện pháp để loại trừ nguy
hiểm đó, đồng thời phải báo ngay cho các bộ lãnh đạo biết. Xởng phải có kế hoạch xử lý để loại từ các sự cố kịp thời nhằm
giảm hậu quả xấu trong điều kiện cho phép.

115

SVTH: Lờ Quyt Chin

115

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

CHNG IX
xây dựng xởng
9.1 Tổng đồ xây dựng.
Toàn bộ nhà máy và các công trình xí nghiệp có thể bố trí trên
một sân công nghiệp, ngoài ra còn có các công trình không thể
bố trí sân công nghiệp thì đứng tách riêng.
Trên tổng đồ có đặc trng về địa hình, độ cao nhà, các
công trình.
9.1.1 Phân xởng tuyển chính.
Xởng tuyển chia làm 3 xởng chính:
- Nhà nhận than nguyên khai
- Nhà chuẩn bị
- Nhà tuyển chính
Bên cạnh nhà tuyển chính là bể cô đặc. Khoảng cách từ nhà
tiếp nhận đến nhà chuẩn bị có băng tải vận chuyển than đến
sàng sơ bộ 100mm và giữa nh chuẩn bị với nhà tuyển chính
có băng tải vận chuyển than cấp 100mm từ nhà chuẩn bị
đến sàng tách cám khô 6mm ở nhà tuyển chính.
Trên mặt bằng có bố trí hệ thống đờng sắt để vận chuyển
than nguyên khai và các sản phẩm của nhà máy.
9.1.2 Các phân xởng phụ.
Các phân xởng phụ gồm có:
- Phân xởng cơ khí
- Phân xởng vận tải
- Phòng KCS
- Các hệ thống bãi thải và kho chứa
9.1.3 Khu nhà hành chính quản lý.
Khu nhà hành chính quản lý gồm có:
- Phòng kỹ thuật
- Phòng kế hoạch
- Phòng tài vụ và phòng ban khác
116

SVTH: Lờ Quyt Chin

116

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

9.1.4. Khu nhà ở của công nhân.
Khu nhà ở của công nhân đợc bố trí xa khu vực xởng tuyển
để tránh bụi và tránh tiếng ồn, đồng thời bố trí ở gần các
công trình phúc lợi khác.
9.2 .Xây dựng xởng.
- Nhà cấp 1: Chất lợng và tuổi thọ sử dụng cao.
- Nhà cấp 2: Chất lợng và tuổi thọ sử dụng trung bình.
- Nhà cấp 3: Chất lợng và sử dụng thấp
Phần lớn các nhà và các xởng tuyển đều thuộc loại công trình
cấp 1 và cấp 2. Nhà nhận than, nhà tuyển chính và các công
trình chịu tải lớn thuộc loại nhà cấp 1 và cấp 2. Các phân xởng
phụ và nhà hành chính sử dụng nhà cấp 2.
9.2.1 Độ kiên cố nhà và các công trình.
Độ kiên cố của nhà và các công trình đợc xây dựng bởi mức độ
chịu tải, chịu lửa và độ bền của các công trình bên trong. Mức
độ chịu lửa của các công trình phụ thuộc vào mức độ khó dễ
cháy của vật liệu. Mức độ bền của nhà và các công trình đợc
chia thành 3 loại.
- Loại 1: Thời gian sử dụng hơn 100 năm
- Loại 2: Thời gian sử dụng từ 50- 100 năm
- Loại 3: Thời gian sử dụng 20- 50 năm. Phần lớn các công trình
của xởng thuộc loại II và loại III.
9.2.2 Chất lợng sử dụng.
Chất lợng sử dụng đợc xác định bởi quy chuẩn về thể tích, diện
tích, và cấu kết bên trong, trang bị kỹ thuật. Các công trình của
xởng tuyển phần lớn có chất lợng sử dụng cao.

117

SVTH: Lờ Quyt Chin

117

GVHD: TS. Phm Vn Lun