Tải bản đầy đủ
1 Cung cấp điện cho nhà máy

1 Cung cấp điện cho nhà máy

Tải bản đầy đủ

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

Giá trị công suất động cơ của các thiết bị chính đợc ghi ở
bảng 36:

107

SVTH: Lờ Quyt Chin

107

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

Bảng 36: Bảng công suất tiêu thụ điện của các thiết bị
ST

Tên

T

điện

I

Nhà

bộ

phận

tiếp

sử

nhận

dụng Điện

7
8
9
10
11
12
13
14

350
Máy ép khí TB 80 - 14
Máy hút bụi B
Cầu trục chính
Cầu trục di động
Bể cô đặc 25

15
IV

Bơm 6 - 7
Tổng

3
4
III
1
2
3
4
5
6

Công

Côn

suất

g suất

(KW)

(KW)

áp (V)

(chiếc)

380
220

1
20

3
0,1

3
2

380
380

1
1

40
30

220
380

40
1

0,1
40

40
30
4
40

380
380
220
380
380
380

4
7
160
2
1
2

40
40
0,1
2,8
17*2
17*2

380
380
380

6
1
1

6
17
160

380
380
380
380
380

1
1
1
1
1

125
28
30
20
5

125
28
30
20
5

380

1

15

15
1118,

than

nguyên khai
Máy cấp liệu
Điện chiếu sáng
Nhà chuẩn bị
Băng tải
Sàng T 71
Điện chiếu sáng
Máy đập 310
Nhà tuyển chính
Sàng C 82
Băng tải
Điện chiếu sáng
Máy lắng OMA 10
Sàng C 72
Sàng C 62
Gầu nâng
Máy đập CM 112
Máy lọc ly tâm lọc HO

1
2
II
1
2

Số lợng

160
280
16
5,6
34
68
36
17
160

6
Tổng công suất định mức là : 1118,6 KW

108

SVTH: Lờ Quyt Chin

108

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

Ngoài ra lấy thêm 20% tổng công suất trên để cung cấp cho
lĩnh vực sinh hoạt, bảo vệ, vệ sinh công nghiệp, phân xởng
sản xuất phụ.
Vậy tổng công suất của xởng tuyển sẽ là :
Pđm = Pđmsx + 0,2 .Pđmsx
= 1118,6 + 0,2 . 1118,6 = 1342,32 KW
Chọn máy biến áp theo công thức :
2
2
S = Kt. Q yc + P yc

Trong đó:

S : Công suất máy biến áp ( KVA)
Kt : Hệ số trùng cực đại. Kt = 0,85 ữ 0,95
Qyc: Công suất phản kháng (KW)
Pyc: Công suất yêu cầu (KW)
Qyc = Pyc.tang

cos =0,75 tang = 0,88
Pyc = Pđm.Kyc
Trong đó:

Pđm = 1342,32 KW
Kyc = 0,75
Pyc =1342,32 . 0,75 = 1006,74 KW
Qyc =1006,74 . 0,88 = 885,93 KW

>

2
2
S = 0,9. 1066, 74 + 885,93 = 1247,99 KVA

Vậy chọn 3 máy biến áp có công suất 500 KVA.
7.2 Cung cấp nớc và khí cho nhà máy.
7.2.1 Cung cấp nớc.
a. Tầm quan trọng của nớc đối với xí nghiệp Tuyển Khoáng.
Nớc cần cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày, nhu cầu cung cấp
nớc cho sản xuất và sinh hoạt rất lớn.
Trong xởng tuyển khoáng, nớc đóng vai trò rất qua trọng vì nớc
là môi trờng chủ yếu tham gia vào công nghệ tuyển, khử bụi
để đảm bảo vệ sinh, cứu hoả và các sinh hoạt khác. Do vậy
việc đảm bảo cung cấp nớc cho xởng tuyển là một công việc
quan trọng hàng đầu. Nếu thiếu nớc nhà máy sẽ không hoạt

109

SVTH: Lờ Quyt Chin

109

GVHD: TS. Phm Vn Lun

ỏn tt nghip

B mụn Tuyn Khoỏng

động đợc, năng suất, chất lợng, hiệu quả làm việc của nhà máy
sẽ kém.
Hầu hết các xởng tuyển than hiện nay đều sử dụng các quá
trình tuyển trong môi trờng nớc. Nớc cung cấp phải đảm bảo
yêu cầu sử dụng của nhà máy, phải đảm bảo cả về chất lợng và
số lợng. Chất lợng cần phải đảm bảo tính chất lý và hoá học
theo yêu cầu sử dụng. Đối với nớc tuần hoàn đem sử dụng lại thì
hàm lợng pha rắn trong nớc không vớt quá 50 ữ 80 g/l.
Những yêu cầu sử dung nớc trên có đảm bảo thì xởng tuyển
làm việc mới đạt hiệu quả cao.
b. Tổ chức cung cấp nớc cho xởng Tuyển Khoáng.
Nớc cung cấp cho xởng tuyển Hũn Gai chủ yếu là hai nguồn nớc
chính nớc tự nhiên và nớc tuần hoàn.
* Nguồn nớc tự nhiên:
Cung cp nc b sung cho nh mỏy tuyn than l s dng ngun nc t ging
khoan, Din Vng, H Tu
+ Ging Khoan: Cụng ty khoan ct 8. 9200m3/thỏng
+ H Tu - Din Vng: 45000 - 70.000 m3 / thỏng
* Nguồn nớc tuần hoàn:
Nguồn nớc tuần hoàn của nhà máy qua xử lý vẫn đảm bảo
yêu cầu sử dụng, đạt chất lợng tốt. Nớc tuần hoàn chủ yếu dùng
cho các khâu công nghệ tuyển, rửa than ...vì trong nớc vẫn
còn lẫn theo một lợng mùn nhỏ, nhng lợng mùn này không làm
ảnh hởng đến các khâu công nghệ.
Theo kết quả tính toán sơ đồ bùn nớc:
Tổng lợng nớc chi phí cho toàn nhà máy: 1055,22 m3/h
Trong đó lợng nớc tuần hoàn là: 875,96 m3/h
Vậy lợng nớc tự nhiên cần cung cấp cho xởng tuyển là: 179,26
m3/h
Để cung cấp nớc cho tất cả các khâu công nghệ ta cần phải có
2 bể chứa: Bể chứa nớc sạch, và bể chứa nớc tuần hoàn.
Để đa nớc sạch lên két nớc trong xởng tuyển ta chọn dùng hai
máy bơm 4KM 8 với công suất một máy bơm là 150 m 3/h,
110

SVTH: Lờ Quyt Chin

110

GVHD: TS. Phm Vn Lun