Tải bản đầy đủ
q là năng suất riêng của máy ly tâm. q = 80 t/h

q là năng suất riêng của máy ly tâm. q = 80 t/h

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp
→ n=

Bộ môn tuyển khoáng

1,15.12, 72
= 0,18
80

=> Chọn 1 máy ly tâm lọc φ B – 100.

354

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

354

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
5.2.Tính chọn các thiết bị phụ.

Bộ môn tuyển khoáng

5.2.1 Tính chọn băng tải.

Để vận chuyển vật liệu (dạng khô, rời) giữa các nhóm thiết bị và các phân
xưởng trong nhà máy thường dùng băng tải. Trong băng tải chủ yếu vận chuyển
than khai thác và các sản phẩm tuyển.
Chiều rộng băng tải được xác định theo công thức:
355

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

355

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
B = 1,1.

Bộ môn tuyển khoáng

Q
+ 0,05
K ρ .δ.v

Trong đó :
Vật liệu chưa phân loại: B ≥ 2Dmax + 200 mm.
Vật liệu đã phân loại: B ≥ 3,3Dtb + 200 mm.
356

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

356

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Dmax: Kích thước lớn nhất của vật liệu.

Bộ môn tuyển khoáng

Dtb: Kích thước trung bình của vật liệu sau khi qua tuyển chọn.
Q : Năng suát của băng.
d: Tỷ trọng giả của vật liệu, với than d = 1,1 T/m3, với đá d = 1,2 T/m3
v: vận tốc của băng: v = 1,2 m/s
357

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

357

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
Góc chảy tự nhiên của vật liệu từ 300 ÷ 350 , độ dốc của băng là 180
Kp = 550
a.Tính băng tải số 1.
- Băng tải 1: có nhiệm vụ vận chuyển than nguyên khai từ hố tiếp nhận
chuyển vào sàng sơ bộ φ 100mm.
358

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

358

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Q1 = 354,29 t/h

Bộ môn tuyển khoáng

d = 1,1 T/m3,
v = 1,2 m/s
Kp= 550 (Tra bảng 4.1 bài giảng vận tải kho chứa trang 34)

359

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

359

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
1,1.

Bộ môn tuyển khoáng

354, 29
+ 0, 05
550.1,1.1, 2

B=

= 0,82 m

Kiểm tra lại chiều rộng của băng theo độ lớn của vật liệu.
B > 2.400 + 200 = 1000 mm.
Chọn băng có chiều rộng B = 1200mm.
360

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

360

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
b. Tính chọn băng tải số 2.

Bộ môn tuyển khoáng

- Băng tải số 2: có nhiệm vụ vận chuyển sản phẩm dưới lưới φ 100 và sản
phẩm của máy đập vào sàng khử cám khô φ 6mm.
Q5 = 354,29 t/h
δ

= 1,1 t/m3

361

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

361

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
V = 1,2 m/s

Bộ môn tuyển khoáng

Kp = 550
1,1.

354, 29
+ 0, 05
550.1,1.1, 2

B=

= 0,82 m.

Kiểm tra lại chiều rộng của băng theo độ lớn của vật liệu.
362

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

362

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
B > 2.100 + 200 = 400 mm

Bộ môn tuyển khoáng

=> Chọn băng có chiều rộng B = 1200mm.
c. Tính chọn băng tải số 3.
- Băng tải số 3: có nhiệm vụ vận chuyển than trung gian sau máy lắng tới máy
đập .
363

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

363

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Q40 = 19,81 t/h

Bộ môn tuyển khoáng

δ = 1,2 t/m3
V = 1,2 m/s
Kp = 550

364

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

364

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim