Tải bản đầy đủ
c. Tính chọn gầu nâng khử nước cám hố gầu.

c. Tính chọn gầu nâng khử nước cám hố gầu.

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng

3, 6.i.v.δ .ϕ
Tk
q=

Trong đó: i là dung tích gầu

i = 16 lit.

V là tốc độ của xích

v = 0,16 m/s

δ là khối lượng riêng của than trung gian ở trạng thái tơi xốp
Chọn
348

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

δ = 900 kg/m3
348

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng
ϕ = 0,8

ϕ là mức chất đầy gầu
Tk là bước gầu

Tk = 320 mm

3, 6.16.0,17.900.0,8
320
→ q=
= 22,03 t/h

→ Số gầu nâng cần dùng là: n =
349

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

1,15.Q22 20, 02.1,15
=
= 1, 05
q
22, 03

349

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
=> Chọn 2 gầu nâng cám hố gầu∃ 0 – 4C

Bộ môn tuyển khoáng

5.1.11. Tính chọn bể cô đặc.

- Diện tích lắng cần thiết của bể cô đặc được tính theo công thức :
1,15.Q21
q
F=

Trong đó: Q21 là lượng bùn cần cô đặc
350

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

Q21 = 12,72 t/h

350

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng
qlà năng suất riêng của bể

Ta có: Tỷ số L/R trong bùn đầu = 1/50
Tỷ số L/R trong sản phẩm đặc = 1/2
Tra bảng 18 phụ chương HDTKĐATTL ta được q = 0,085 t/m2h

→ F=

1,15.12, 72
= 172, 09
0, 085

351

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

m2
351

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
- Đường kính bể cô đặc:

D=

Bộ môn tuyển khoáng

4.F
4.172, 09
=
= 14, 08
π
π

m

=> Chọn bể cô đặc dẫn động ở chu vi Π - 18 .
5.1.12. Tính chọn máy ly tâm lọc.

- Sơ bộ chọn máy ly tâm lọc φ B -100.
352

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

352

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
- Số lượng máy cần dùng tính theo công thức :

Bộ môn tuyển khoáng

1,15.Q24
q
n=

Trong đó : Q24 là năng suất mùm than đưa vào lọc.
q là năng suất riêng của máy ly tâm.

353

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

Q24 = 12,72 t/h
q = 80 t/h

353

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
→ n=

Bộ môn tuyển khoáng

1,15.12, 72
= 0,18
80

=> Chọn 1 máy ly tâm lọc φ B – 100.

354

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

354

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim