Tải bản đầy đủ
Mẫu các sản phẩm tuyển.

Mẫu các sản phẩm tuyển.

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng

n1 = 8 khi M < 50 T
M1: Trọng lượng lô than cần lấy mẫu.
Ví dụ : Lấy mẫu than nguyên khai cấp cho xưởng tuyển
• Mẫu than nguyên khai bao gồm : Mẫu phân tích rây, mẫu phân tích hóa, mẫu
phân tích chìm nổi và mẫu xác định độ ẩm.
• Khối lượng than nguyên khai cấp cho xưởng tuyển trong 1 ca sản xuất :
M = 7 . Q1 = 7 . 354,29 = 2480,03 tấn.
Số mẫu đơn cần lấy :


415

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

415

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng
= 32.

n



2480, 03
= 51
1000

mẫu.

Trọng lượng mỗi mẫu đơn :



m = 0,06 . 400 = 24 kg.
Trọng lượng mẫu cơ sở :



Mcs = 24 . 51 = 1440 kg.
416

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

416

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
• Tần số lấy mẫu :

Bộ môn tuyển khoáng
=

T=

60.7
= 8, 23
51

phút.

Các điểm lấy mẫu khác tính tương tự, kết quả cho ở bảng 35.

417

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

417

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

418

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

Bộ môn tuyển khoáng

418

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
Bảng 35 : Khối lượng mẫu và số mẫu đơn cần lấy.
Điểm lấy mẫu

STT Q (t/h)

M

Dmax
(mm)

n
mẫu

m

T
phút

Mcs

24

8.24

1224

26.25

6

26.25

96

Than nguyên khai

1

354.2
9

2480.0
3

400

51

Đá thải

9

32.98

230.86

6

16

Than sạch 50 - 100 mm

16

24.98

174.86

100

16

419

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

0.3
6
6

419

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Than sạch 35 - 50 mm
Than sạch 15 - 35 mm
Than sạch 6 - 15 mm

28.09
43.12
44.18
128.3
9

196.63
301.84
309.26

50
35
15

Bộ môn tuyển khoáng
16
3 26.25 48
16 2.1 26.25 34
16 0.9 26.25 14

15
19
18

Cám khô

6

898.73

100

31

Cám hố gầu

22

20.02

140.14

6

16

Cám ly tâm

26

12.72

89.04

6

16

420

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

6
0.3
6
0.3

13.55

186

26.25

6

26.25

6

420

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
SP đập nguyên khai

4

34.12

238.84

100

SP đập trung gian

41

19.81

138.67

6

Bộ môn tuyển khoáng
6
16
6 26.25 96
0.3
16
26.25
6
6

Sơ đồ gia công mẫu như sau :
Sơ đồ lấy mẫu cho ở hình trong đó thể hiện các loại mẫu sau:
421

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

421

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
: Mẫu phân tích rây mục đích xác định thành phần độ hạt than nguyên
khai và các sản phẩm của các khâu công nghệ như khâu sàng, đập … nhằm
đánh giá hiệu quả làm việc của các thiết bị này
: Mẫu phân tích hóa mục đích của việc lấy mẫu phân tích hóa là xác
định độ tro và hàm lượng lưu huỳnh nhằm đánh giá hiệu quả tuyển của các thiết

422

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

422

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
bị, là cơ sở để thanh toán tài chính giữa xưởng tuyển với các mỏ và xưởng
tuyển với hộ tiêu thụ.
: Mẫu phân tích độ ẩm mục đích của việc lấy mẫu phân tích độ ẩm là
xác định trọng lượng khô của vật liệu, đánh giá hiệu quả làm việc của các thiết
bị khử nước.

423

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

423

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
: Mẫu nồng độ pha rắn trong bùn mục đích của việc lấy mẫu nồng độ
pha rắn trong bùn là xác định mất mát của sản phẩm rắn vào nước.
: Mẫu mật độ bùn mục đích của việc lấy mẫu mật độ bùn là để kiểm tra
quá trình làm việc của thiết bị khử nước.
: Mẫu phân tích chìm nổi mục đích của việc lấy mẫu phân tích chìm nổi là
xác định tính khả tuyển của than đem tuyển.
424

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

424

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
6.5. Gia công mẫu.

Bộ môn tuyển khoáng

6.5.1 ý nghĩa của việc gia công mẫu.

Trọng lượng mẫu cơ sở bao giờ cũng lớn hơn trọng lượng mẫu đem gia
công, do vậy cần phải giản lược mẫu đến khối lượng cần thiết. Mẫu cơ sở
thường cũng không đồng đều về tính chất cơ lý hóa do đó cần phải trộn đều để
mẫu đảm bảo được tính đại diện.
425

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

425

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim