Tải bản đầy đủ
- Để chọn máy đập than nguyên khai cần chọn loại máy đập 1 trục răng để tránh sự vỡ vụn vủa than antraxit.

- Để chọn máy đập than nguyên khai cần chọn loại máy đập 1 trục răng để tránh sự vỡ vụn vủa than antraxit.

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
- Xác định đường kính trục đập dựa vào kích thước cục vật liệu lớn nhất
trong than đưa đập. Dựa vào số liệu thực tế của xưởng tuyển than Hòn
Gai kích thước của cục than lớn nhất trong than đưa tuyển là 400mm.
D = (2 -4) dmax = 800 – 1600 mm.
→ Chọn D = 1000 mm = 1m.
→ Do đó ta chọn máy đập trục răng Д Д 310.
298

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

298

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
- Tốc độ quay của trục đập:

Bộ môn tuyển khoáng

π .D.n π .1.36
=
60 =1,88 m/s.
V = 60

- Năng suất của một máy:
Qi = 3600.L.b.v.ϕ.δ
Trong đó : Chiều dài trục đập L = 1250 mm = 1,25 m.
299

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

299

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
Chiều rông khe tháo b = 100mm = 0,1m.
Tốc độ quay của trục đập V = 1,88 m/s.
Hệ số tới xốp của vật liệu đêm đập ϕ = 0,3
Tỷ trọng trung bình của than đem đập δ = 1,5
→ Qi = 3600.1,25.0,1.1,88.0,3.1,5 = 380,7 t/h
300

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

300

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng

→ Số máy đập cần dùng là: n =

1,15.Q4 1,15.34,12
=
= 0,1
Qi
380, 7

→ Chọn 1 máy đập trục răng Д Д 310.
5.1.4 Tính chọn máy đập than trung gian.

- Để đập than trung gian ta thường chọn máy đập bóa CMд-112.
301

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

301

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
- Năng suất máy đập búa được xác định theo công thức:
Qi =

Trong đó:

K .L.D 2 .n 2
3600.(i − 1)

K: hệ số bằng 4 – 6,2. Chọn K = 5.
L, D : chiều dài và đường kính trục đập ; m.
L = 0,4 m ; D = 0,6 m.

302

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

302

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
n : số vòng quay của trục đập. n = 1250 vòng / phút.
i : Mức đập.


100
i = 15 = 6,67

5.0, 4.0, 62.1250
= 36, 74t / h
qi = 3600.(6, 67 − 1)

303

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

303

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
→ Số máy đập cần dùng:

Bộ môn tuyển khoáng
n=

19,81
= 0,54
36, 74

=> Chọn 1 máy đập búa CMд-112.
5.1.5. Tính chọn máy lắng.

- Tính chọn máy lắng :

304

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

304

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
Để tuyển than thường chọn máy lắng buồng khí dưới loại OM hoặc
OMA.
Sơ bộ chọn máy lắng loại OMA 10.
- Năng suất máy lắng tính theo công thức :
Qi = q0 . F t/h
Trong đó: q0 là năng suất riêng của máy lắng. Chọn q0 = 20 t/m2.h
305

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

305

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
F là diện tích lưới máy lắng F = 10 m2

Bộ môn tuyển khoáng

→ Qi = 20.10 = 200 t/h
=

→ Số máy lắng cần dùng là : n

1,15.Q7 1,15.225,9
=
= 1,3
Qm
200

=> Chọn 2 máy lắng OMA 10.
306

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

306

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng

5.1.6. Tính chọn sàng cung khử nước lỗ lưới 1mm.

- Diện tích cần thiết của sàng được tính theo công thức :
K .W
F= q m2

Trong đó : q là năng suất riêng của sàng cung. Chọn q = 180 m3/m2.h
K là hệ số dự trữ năng suất K = 1,15
307

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

307

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng
= 664,8 +

W là lượng bùn cấp vào sàng cung. W =

→ F=

1,15.822,17
= 5, 25
180

173,11
= 822,17
1,1

m3/h

m2

- Do có 2 máy lắng nên chọn 2 sàng cung, chiều rộng của sàng bằng 2m,
bằng chiều rộng của máy lắng chọn dùng. Chiều dài sàng cung được tính là:
308

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

308

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim