Tải bản đầy đủ
TÍNH CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH.

TÍNH CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH.

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
hiệu quả, các thông số phù hợp với yêu cầu của nguyên khai đầu vào và than sạch
sau khi tuyển góp phần làm tăng hiệu quả tuyển và giảm chi phí đầu tư.
Nguyên tắc chung việc tính chọn thiết bị cần giải quyết các vấn đề sau:
- Chọn kiểu loại thiết bị, căn cứ vào sơ đồ công nghệ và các chỉ tiêu kinh tế kỹ

thuật.

283

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

283

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
- Xác định năng suất của thiết bị theo kích thước và điều kiện làm việc của
chúng.
- Tính số thiết bị chọn dùng.

5.1 Tính chọn thiết bị chính.
5.1.1 Chọn sàng sơ bộ lỗ lưới 100 mm.

Chọn sàng chấn động quán tính loại nặng Γ и Τ 71.
284

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

284

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Chiều rộng sàng B = 2500 mm.

Bộ môn tuyển khoáng

Chiều dài sàng L = 5000 mm.
→ Diện tích sàng F = 2500.5000 = 12500000 mm2 = 12,5 mm2
-

Diện tích lưới cần thiết để sàng đảm bảo năng suất theo công thức:
Fct =

1,25.Q
q.k1 .k 2 .k 3 .k 4 .k 5 .k 6 .k 7 .

285

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

; m2

285

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Trong đó:

Bộ môn tuyển khoáng

 Q: Năng suất than đưa vào sàng ; t/h.
 q : Năng suất riêng của sàng, tra bảng 6 phụ chương t/m2.h.
 ki : Các hệ số kể đến các yếu tố ảnh hưởng ( tra bảng 7, 8, 9, 10, 11, 12 phụ

chương).
Ta có:
286

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

286

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
• Q1= 354,29 t/h.


Bộ môn tuyển khoáng

Chọn kích thước lỗ lưới 100x100 mm và loại than tuyển là than
antraxit nên ta chọn q = 70 t/m2.h.



k1 : hệ số ảnh hưởng của hàm lượng cấp hạt dưới lưới:
γ −100 = 90,37 % => k1 = 0,9.



k2 : Hệ số ảnh hưởng của hiệu suất sàng:

287

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

287

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Do E100 = 98 % => k2 = 0,7.


Bộ môn tuyển khoáng

k3 : Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng ẩm và kích thước lỗ lưới:
Do W = 7 % => k3 = 0,9.



k4 : Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng sét:
Chọn k4 = 1.



k5 : Hệ số ảnh hưởng của góc nghiêng của sàng:

288

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

288

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
Chọn góc nghiêng sàng = 21 o => Chọn k5 = 1,5.
k6 : Hệ số ảnh hưởng của dạng lỗ lưới:



Chọn dạng lỗ lưới dây thép vuông => Chọn k6 = 1.
k7 : Hệ số ảnh hưởng của số mặt lưới:



Chọn số mặt lưới = 1 => Chọn k7 = 1.
Vậy diện tích lưới cần thiết để sàng đảm bảo năng suất:
289

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

289

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Fct =

Bộ môn tuyển khoáng

1,25.Q
q.k1 .k 2 .k 3 .k 4 .k 5 .k 6 .k 7 . = = 7,44 m2..

→ Số sàng cần chọn:

7, 44
Fct 12, 5 = 0, 6
n=
F =

Vậy chọn 1 sàng chấn động quán tính loại nặng Γ и Τ 71.
290

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

290

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng

5.1.2. Sàng cám khô lỗ lưới 6mm.

Chọn sàng chấn động quán tính loại nhẹ Γ иC Π 72.
Chiều rộng sàng B = 2500 mm.
Chiều dài sàng L = 6000 mm
→ Diện tích sàng: F = 2500 . 6000 = 15000000 mm2 = 15 m2.

291

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

291

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
- Diện tích lưới cần thiết để sàng đảm bảo năng suất theo công thức:
Fct =

1,25.Q
q.k1 .k 2 .k 3 .k 4 .k 5 .k 6 .k 7 .

; m2

Trong đó:
 Q: Năng suất than đưa vào sàng ; t/h.
 q : Năng suất riêng của sàng, tra bảng 6 phụ chương t/m2.h.
292

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

292

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
 ki : Các hệ số kể đến các yếu tố ảnh hưởng ( tra bảng 7, 8, 9, 10, 11, 12 phụ
chương).
Ta có:


Q2 = 354,29 t/h.



Chọn kích thước lỗ lưới 6x6 mm và loại than tuyển là than antraxit
nên

293

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

293

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim