Tải bản đầy đủ
TÍNH SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG

TÍNH SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
dùng để lập bảng cân bằng thực tế các sản phẩm tuyển,từ đó để làm cơ sở tính
toán sơ đồ bùn nước và tính chọn các thiết bị của các khâu công nghệ.
Để thuận tiên cho việc tính toán các khâu công nghệ ta kí hiệu bằng số la mã
I, II, III và các sản phẩm bằng số tự nhiên 1, 2, 3
Khi tính sơ đồ định lượng sử dụng các phương trình sau :
0 = 1 + 2 + ...+ n = i
151

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

151

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
0.A = 1.A1 + 2.A2 + ...+n.An = i.Ai

Bộ môn tuyển khoáng

Trong đó : 0;A0 thu hoạch và độ tro sản phẩm của một khâu nào đó.
1; 2; A1; A2 thu hoạch và độ tro của các sản phẩm ra của một
khâu.
Năng suất của một khâu được tính theo công thức :qi = i.Q

152

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

; t/h

152

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
Trong đó qi ; i năng suất và thu hoạch so với than nguyên khai của sản phẩm
thứ i.
Q - năng suất xưởng t/h

153

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

153

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

154

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

Bộ môn tuyển khoáng

154

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

155

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

Bộ môn tuyển khoáng

155

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

156

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

Bộ môn tuyển khoáng

156

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
Hình 7: Sơ đồ công nghệ tuyển than bằng máy lắng
3.2. Tính khâu sàng sơ bộ
Sàng sơ bộ chọn sàng chấn động, kích thước lỗ lưới 100 mm và chọn hiệu
suất sàng từ 95 - 100%.
- Than vào sàng có: Theo số liệu bảng 4
ɣ1= 100% ; Q1 = 354,29 T/h ; A1 = 21,75
ɣ (+100) = 9,45 % ; A( +100) = 25,4 % ; ɣ( 50 - 100) = 8,94 % ; A( 50 - 100) = 23,35 %
157

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

157

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng

- Chọn hiệu suất sàng E = 0,98.
- Sản phẩm trên lưới:
+ Thu hoạch ɣ3 = ɣ( +100 mm) + ɣ( 50 - 100 mm).( 1- E) %
+ Độ tro
A3 = [ɣ( +100mm).A( +100mm) + ɣ( 50 - 100 mm).A( 50 - 100 mm).(1 - E)] : ɣ3
%
+ Năng suất q3 = g3.Q/100 t/h
Có:
+Thu hoạch ɣ3 = 9,45 + 8,94 . (1 - 0,98) = 9,63 %
158

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

158

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
+ Độ tro
A3 = (9,45 . 25,4 + 8,94 . 23,35 . (1 - 0,98)) : 9,63
= 25,36 %
+ Năng suất q3 = (9,63 . 354,29) : 100 = 34,12 t/h
- Sản phẩm dưới lưới:
+ Thu hoạch ɣ2 = 100 - ɣ3 %
+ Độ tro
A2 = ( 100A1 - ɣ3.A3) : ɣ2 %
+ Năng suất q2 = ɣ2.Q/100 = Q - q3 t/h
Có:
+ Thu hoạch ɣ2 = 100 - 9,63 = 90,37%
159

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

159

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
+ Độ tro
A2 = (100 . 21,75 - 9,63 . 25,36 ) : 90,37 = 21,36%
+ Năng suất q2 = 354,29 – 34,12 = 320,17 t/h
3.3. Đập than nguyên khai.
Than vào đập gồm cấp hạt +100 mm và cấp hạt 50 - 100 mm lẫn vào,
khi cho vào máy đập để đập xuống - 100 mm cấp hạt 50 - 100 mm cũng bị
160

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

160

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
đập, do không có số liệu thí nghiệm nên ta giả thiết rằng cấp hạt 50 - 100
mm không bị đập và cấp hạt +100 mm khi đập xuống - 100 mm.
+ Thu hoạch ɣ4 = ɣ3 = 9,63%
+ Độ tro
A4 = A3 = 25,36%
+ Năng suất q4 = q3 = 34,12 t/h

161

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

161

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim