Tải bản đầy đủ
GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TUYỂN CỦA NHÀ MÁY TUYỂN THAN NAM CẦU TRẮNG

GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TUYỂN CỦA NHÀ MÁY TUYỂN THAN NAM CẦU TRẮNG

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng

Bảng 1: Than nguyên khai giao nhà máy năm 2016
C.ty than
Hà Tu

C.ty than Hà
Lầm

C.ty than
Hòn Gai

Tấn

%

Tấn

%

Tấn

%

Tấn

%

Tấn

%

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Tổng số
than
NK

845
868,95

100

100

93
185,15

10
0

Than
cục

27
254,01

3,1
9

4,08

349,75

0,3
8

Than
cám 0
-15 mm

682
003,67

79,
78

77,81

78
054,81

83,
76

AK trung
bình

30,14

Kẹp bìa

9
140,04

1,0
7

Đá + 15
mm

136
471,23

15,
96

Chủng
loại

804
326,6
9
32
792,7
9
625
870,8
6
31,25
18
176,8
0
127
486,2
4

33,25
2,26

417,81

0,4
5

15,85

14
362,78

15,
41

C.ty than
Núi Béo

1 155
909,0
1
31
500,3
9
943
999,2
9

100

2,73
81,6
7

Tổng cộng

2 908
289,8
0
91
896,9
4
2 329
928,6
3

30,28

30,60

12
353,6
4
168
055,6
9

40
088,2
9
446
375,9
4

1,07
14,5
4

100
3,1
6
80,
11

1,3
8
15,
35

12

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

12

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng

2.3. Thực tế sản xuất của xí nghiệp
Xí nghiệp sản xuất theo nhu cầu của khách hàng. Hiện nay sản xuất các
loại than:
- Than xuất khẩu:
+ Than cục 5
13

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

13

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
+ Than cám 9a

Bộ môn tuyển khoáng

+ Cám 8
+ Cám 10
- Than nội địa:
+ Loại 3a, 3b, 3c, 4a, 4b, 5(cả cục và cám)
+ Than bùn
14

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

14

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
+ Than cám 6

Bộ môn tuyển khoáng

* Năng suất nhà máy
- Tổng số ngày/năm 365 ngày, số giờ/ ngày 24h
- Tổng số ngày ngừng máy để bảo dưỡng, nghỉ lễ tết : 89 ngày
- Tổng số giờ hoạt động chính một năm : 6.624h
- Hiệu lực của nhà máy 80%, sử dụng hiệu quả của nhà máy 85%
15

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

15

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
Năng suất tối đa theo thiết kế: 2 triệu t/năm (450 tấn/h nếu tách 50% than
cám khô cấp 0-6 mm). Năng suất vào máy lắng tối đa 275t/h nếu không tách
cám khô và 333t/h nếu không tách 50% than cám khô cấp 0- 6 mm
Xử lý cấp hạt mịn nhất -0,1mm được thiết kế cho 50% lượng lọt sàng
mm. Thực tế năng suất là 450t/h. Nếu muốn xử lý toàn bộ cấp liệu

-6

(1-100

mm) thì năng suất của nhà máy giảm xuống còn 275t/h. Về mùa mưa thì cấp liệu
16

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

16

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
than nguyên khai giảm xuống từ 450t/h còn 250t/h và lúc đó toàn bộ than
nguyên khai được cấp trực tiếp vào xưởng tuyển.
Hiện nay nhà máy chỉ xử lý cấp hạt 0-75mm
Trong suốt quá trình hoạt động từ năm 1996 đến nay Nhà máy đã liên tục
bổ sung cải tiến công nghệ thiết bị Nhà máy như: Hệ thống xoáy lốc phân cấp,
các hệ bơm, hệ sàng 284 khử nước, hệ thống thiết bị vận chuyển. Năm 2005 đã
17

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

17

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
đạt và vượt 15% kế hoạch sản lượng theo thiết kế là: 2.500.000 tấn/năm và khả
năng những năm tiếp theo cũng duy trì ở sản lượng > 2.500.000 tấn /năm.
Bảng 2: Kế hoạch chi phí mua than mỏ
TT

Tên mỏ chủng loại

18

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

Tỷ trọng
trong NK

Số lượng
(Tấn)

Đơn giá
1000đ

Thành tiền

18

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng
(%)

Tổng số
Than nguyên khai
Hà Tu
Cám 0 – 15
Cục +15
Kẹp xít +15 mm
Đất đá
Hà Lầm

1

2
19

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

2 660 000
2 660 000
800 000
645 600
24 000
10 400
120 000
740 000

80,7
3,0
1,3
15,0

436 870
436 870
539,88
615
1 199
585

1 162 075
1 162 075
431 904
397 044
28 776
6 084

496,15

376 151

19

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Cám 0 – 15
Cục +15
Kẹp xít +15 mm
Đất đá
Núi Béo
Cám 0 – 15
Cục +15
Kẹp xít +15 mm
Đất đá

3

20

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

Bộ môn tuyển khoáng
80,0
3,0
2,0
15,0

592 000
22 200
14 800
111 000
1 120 000
918 400
28 000
5 600
168 000

82,0
2,5
0,5
15,0

565
1 115
535

334 480
24 753
7 918

324,13
371
728
341

363 020
340 726
20 384
1 910
0

20

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn tuyển khoáng

2.4. Giới thiệu quy trình công nghệ của nhà máy tuyển than Nam Cầu
Trắng .
2.4.1.Thuyết minh sơ đồ công nghệ.

Than nguyên khai có cấp hạt (0-100mm) được vận chuyển bằng đường sắt
với các toa 30 tấn và ôtô về nhà máy sau khi được lấy mẫu kiểm tra chất lượng.
21

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

21

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim

Đồ án tốt nghiệp
Bộ môn tuyển khoáng
Từ đây than đổ xuống hồ nhận than qua cấp liệu chuyển xuống băng tải RC1
chuyển xuống sàng phân loại Φ50mm hoặc Φ70mm tuỳ theo độ ẩm.
Cấp hạt +50mm được tuyển bằng thủ công (nhặt tay) phân thành các sản
phẩm than, trung gian và đá.

22

SVTH: Hoàng Xuân Tiến
Dung

22

GVHD: PGS.TS Nhữ Thị Kim