Tải bản đầy đủ
1 Thống kê mô tả

1 Thống kê mô tả

Tải bản đầy đủ

25

Bảng 4.1 cho thấy quy mô trung bình của các danh mục tăng trong năm 2009-2010,
trong đó quy mô tăng mạnh nhất thuộc về các danh mục quy mô lớn, chẳng hạn
trong năm 2009-2010 quy mô trung bình của danh mục B/L năm 2010 là
5.660.325,22 đồng trong khi năm 2009 là 5.084.752,54 đồng, chênh lệch quy mô
giữa hai danh mục quy mô lớn (B/L và B/H) và 2 danh mục quy mô nhỏ (S/L và
S/H) khá lớn. Năm 2009 thị trường có nhiều công ty có vốn hóa lớn như
Vietcombank, Bảo Việt (BVH) và Vietinbank (CTG), Eximbank (EIB) và Công ty
cổ phần tập đoàn Ma San (MSN) chỉ trong vòng 1 năm 5 đại gia nằm trong top 10
doanh nghiệp có mức vốn hóa lớn nhất thị trường đã lên sàn thành công, đánh dấu
mốc cho sự mở rộng mạnh mẽ về quy mô vốn của TTCK Việt Nam trong năm
2010. Trong năm 2010 năm niêm yết ồ ạt của các doanh nghiệp mới. Trong đó 3 cổ
phiếu tăng mạnh nhất trên sàn HOSE là Bảo Việt (BVH), Công ty cổ phần tập đoàn
Ma San (MSN), tập đoàn Vingroup (VIC) có thể coi là 3 trụ đỡ giúp VNIndex
không giảm quá sâu. Đây là những cổ phiếu có thanh khoản thấp nhưng tỷ trọng
vốn hóa lớn ảnh hưởng mạnh đến chỉ số toàn thị trường. Năm 2013, VN - Index
tăng trên 22% .Với mức tăng này, thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam được
xếp trong top 10 TTCK có mức độ phục hồi mạnh nhất trên thế giới điều đó cho
thấy quy mô trung bình có chuyển biến tăng đáng kể.
Tỷ số BE/ME của các danh mục có sự tăng lên đáng kể trong 2 năm 2011- 2012.
Năm 2011 lạm phát cao khiến chi phí đầu vào tăng mạnh thì việc tiếp cận vốn vay cũng
không dễ dàng khi mặt bằng lãi suất liên tục ở mức cao. Sự suy giảm của TTCK kéo
theo hơn 50% số cổ phiếu niêm yết có thị giá rơi xuống dưới mệnh giá (10.000 đồng)
và thấp hơn nhiều so với giá trị ghi sổ của doanh nghiệp. Năm 2012, TTCK trải qua 2
cung bật rõ nét: thời kỳ hy vọng đầu năm đến đầu tháng 5 và sau đó là thời kỳ suy giảm
kéo dài hơn 7 tháng cho đến gần cuối năm. Điều này đã đẩy tỷ số BE/ME tăng lên đáng
kể. Bên cạnh đó chênh lệch trung bình giữa danh mục có BE/ME cao nhất và thấp

nhất ít có sự chênh lệch đáng kể.

26

Các danh mục theo quy mô và I/A
Bảng 4.2: Quy mô trung bình và I/A trung bình của danh mục theo năm
Quy mô
Năm
2008

S/L
169.432,57

B/L
2.157.658,45

S/M
194.205,39

B/M
2.850.454,82

S/H
151.778,60

B/H
2.732.026,43

2009

196.530,54

2.207.645,17

229.513,91

1.944.806,63

234.768,18

3.604.352,90

2010

277.306,19

3.049.075,09

328.567,60

4.407.302,38

322.179,68

1.471.306,11

2011

148.123,20

1.006.428,69

142.110,62

2.400.852,95

163.392,61

4.101.710,02

2012

123.169,84

2.133.625,39

129.233,00

1.224.497,45

123.456,64

4.381.059,28

2013
Trung
bình

133.291,39

3.969.568,57

119.853,49

3.450.852,00

115.353,03

4.283.331,98

174.642,29

2.420.666,89

190.580,67

2.713.127,70

185.154,79

3.428.964,45

I/A
Năm
2008

S/L
-0,14947

B/L
-0,11933

S/M
-0,00247

B/M
0,03221

S/H
0,13641

B/H
0,19721

2009

-0,14907

-0,0646

0,00212

0,01993

0,12308

0,13784

2010

-0,06193

-0,06436

0,01977

0,01508

0,1814

0,17672

2011

-0,08961

-0,06464

0,04352

0,05728

0,14939

0,16838

2012

-0,1093

-0,07081

0,00234

0,01135

0,10705

0,14825

2013
Trung
bình

-0,14054

-0,08428

0,01167

0,02187

0,14758

0,15459

-0,11666

-0,078

0,01283

0,02629

0,14082

0,16383

Nguồn : tác giả tính toán
Chú thích
-

S/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, I/A thấp.

-

S/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, I/A trung bình.

-

S/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, I/A cao.

-

B/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, I/A thấp.

-

B/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, I/A trung bình.

-

B/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, I/A cao.

Bảng 4.2 cho thấy quy mô trung bình và I/A trung bình của danh mục từ năm 2008
đến năm 2013. Bắt đầu năm 2008 tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn nên quy mô
trung bình có xu hướng giảm dần đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhưng

27

doanh nghiệp quy mô lớn tăng giảm không ổn định. Nhưng đến 2010 do tình hình
kinh tế có những chuyển biến tốt nên quy mô và I/A có sự tăng lên đáng kể. Nhưng
trong 2 năm 2012- 2013 có sự khác biệt, quy mô trung bình của các danh mục quy
mô nhỏ giảm trong khi đó quy mô của danh mục quy mô lớn lại có sự tăng lên đáng
kể.
Tóm lại khi ta xét quy mô trung bình ta thấy các doanh nghiệp có quy mô lớn có
quy mô trung bình cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Đối với
I/A ta thấy các doanh nghiệp có quy mô lớn có tỷ lệ I/A cao hơn các doanh nghiệp
có quy mô nhỏ. Nguyên nhân chính là do các doanh nghiệp quy mô lớn hầu trong
giai đoạn này họ tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao năng lực
sản xuất kinh doanh, đầu tư vào máy móc thiết bị để tăng khả năng cạnh trạnh.
 Các danh mục theo quy mô và ROA
Bảng 4.3: Quy mô trung bình và ROA trung bình của danh mục theo năm
Quy mô
Năm
2008
2009
2010
2011
2012
2013
Trung
bình

S/L
135.913,29
240.731,87
240.365,52
93.033,45
91.046,46
117.654,76

B/L
2.696.430,88
2.073.954,83
1.385.331,20
696.500,05
2.352.590,18
972.511,65

S/M
124.164,37
263.467,33
231.826,50
104.059,72
116.145,00
155.194,20

B/M
1.354.124,92
3.290.575,04
2.416.218,89
1.764.599,61
2.323.829,40
4.743.211,04

S/H
157.960,80
300.777,81
230.054,59
119.768,30
142.081,77
160.687,35

B/H
1.856.589,28
3.914.073,72
4.791.843,04
3.609.112,22
5.050.461,56
6.848.333,47

153.124,23

1.696.219,80

165.809,52

2.648.759,82

185.221,77

4.345.068,88

ROA
Năm
2008
2009
2010
2011
2012
2013
Trung
bình

S/L
-0,03031
0,00338
-0,00014
-0,01179
-0,01717
-0,02017

B/L
-0,04351
0,0055
0,00276
-0,00406
-0,00232
-0,10243

S/M
0,01052
0,02009
0,01839
0,00788
0,00868
0,00736

B/M
0,01265
0,02835
0,02338
0,01486
0,01552
0,0159

S/H
0,03577
0,05295
0,06288
0,03233
0,03099
0,03005

B/H
0,05118
0,06922
0,0633
0,05955
0,05173
0,05957

-0,0127

-0,02401

0,01215

0,01844

0,04083

0,05909

Nguồn : tác giả tính toán

28

Chú thích
-

S/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, ROA thấp.

-

S/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, ROA trung bình.

-

S/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, ROA cao.

-

B/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, ROA thấp.

-

B/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, ROA trung bình.

-

B/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, ROA cao.

Bảng 4.3 cho thấy quy mô trung bình và ROA trung bình của danh mục từ năm
2008 đến năm 2013. Xét theo quy mô, có sự chênh lệch khá lớn giữa doanh nghiệp
có quy mô nhỏ với doanh nghiệp có quy mô lớn. Biến động ROA trung bình theo
năm tăng giảm không ổn định.
 Thống kê mô tả đối với chuỗi dữ liệu
Bảng 4.4: Thống kê mô tả của các biến giải thích
Mean

Median

Maximum

Minimum

Std. Dev.

Prob

Obs

HML

-0.008606

-0.010406

0.397635

-0.434665

0.048052

0.000

298

SMB

-0.003055

-0.003114

0.192464

-0.198797

0.028919

0.000

298

rINV

-0.000277

-0.002167

0.239843

-0.266945

0.031871

0.000

298

rROA

0.006986

0.007388

0.282650

-0.244470

0.033191

0.000

298

rm - rf

-0.003864

-0.000377

0.165007

-0.178026

0.046285

0.000

298

Nguồn : tác giả tính toán
Bảng 4.4 trình bày thống kê mô tả các biến giải thích dữ liệu. Ta có HML là chênh
lệch TSSL tuần của nhóm công ty có tỷ số BE/ME cao so với nhóm công ty có tỷ số
BE/ME thấp. Ta thấy giá trị trung bình HML là -0.008606 có nghĩa danh mục các
công ty có tỷ số BE/ME cao có giá trị TSSL thấp hơn danh mục của các công ty có

29

tỷ số BE/ME thấp. Điều này cho ta thấy được mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ số
BE/ME với TSSL cổ phiếu.
SMB là chênh lệch TSSL tuần của nhóm công ty có quy mô nhỏ so với nhóm công
ty có quy mô lớn. Ta thấy giá trị trung bình SMB là -0.003055 có nghĩa là danh
mục của công ty có quy mô nhỏ có giá trị TSSL thấp hơn danh mục của công ty có
quy mô lớn. Hay TSSL trung bình có xu hướng tăng từ những danh mục công ty có
quy mô nhỏ lên danh mục các công ty có quy mô lớn. Điều này cho ta thấy mối
quan hệ cùng chiều giữa quy mô công ty với TSSL cổ phiếu.
rINV là chênh lệch TSSL tuần giữa các danh mục I/A thấp với danh mục I/A cao. Ta
thấy chỉ số rINV là – 0.0277% tuần ( xấp xỉ - 0.11% tháng) theo nghiên cứu của
Long Chen Lu Zhang trên TTCK Mỹ là 0.43%/ tháng. Có nghĩa là đầu tư lên những
chứng khoán có đầu tư trên tài sản cao sẽ cho TSSL cao hơn đầu tư lên những
chứng khoán có đầu tư trên tài sản thấp. Điều này trái với nghiên cứu của Long
Chen- Lu Zhang (2010)
rROA là chênh lệch TSSL tuần giữa các danh mục ROA cao với danh mục ROA
thấp. Ta thấy chỉ số rROA là 0.6986% tuần ( xấp xỉ 2.79% tháng) theo nghiên cứu
của Long Chen Lu Zhang trên TTCK Mỹ là 0.96% tháng. Có nghĩa là đầu tư lên
những chứng khoán có ROA cao sẽ cho TSSL cao hơn đầu tư lên những chứng
khoán có ROA thấp. Điều này tương tự với nghiên cứu của Long Chen – Lu Zhang
(2010).
Bảng 4.5: Thống kê mô tả TSSL của các danh mục theo quy mô-BE/ME
S_L

B_L

S_M

B_M

S_H

B_H

Mean

0,001512

0,006401

-0,00123

0,001134

-0,00526

-0,00404

Median

0,000088

0,007011

-0,00336

0,001283

-0,01236

-0,00608

Maximum

0,242346

0,41423

0,29204

0,204762

0,298722

0,309226

Minimum

-0,16371

-0,38687

-0,20338

-0,19637

-0,2055

-0,25431

Std. Dev.

0,048554

0,056623

0,057438

0,056585

0,06225

0,066026

Probability

0

0

0

0

0

0

Observations

298

298

298

298

298

298

30

Nguồn : tác giả tính toán
Chú thích
-

S/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, BE/ME thấp.

-

S/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, BE/ME trung bình.

-

S/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, BE/ME cao.

-

B/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, BE/ME thấp.

-

B/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, BE/ME trung bình.

-

B/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, BE/ME cao.

Bảng 4.5 trình bày thống kê mô tả TSSL của các danh mục theo quy mô-BE/ME.
Xem xét thay đổi của tỷ suất sinh lợi vượt trội theo quy mô chúng ta thấy tỷ suất
sinh lợi danh mục các cổ phiếu của những công ty có quy mô nhỏ thấp hơn danh
mục các cổ phiếu của những công ty có quy mô lớn trong trường hợp (B/L so với
S/L) (S/H so với B/H). Xem xét thay đổi của tỷ suất sinh lợi vượt trội theo BE/ME
chúng ta lại thấy mối quan hệ ngươc chiều. Tỷ suất sinh lợi vượt trội trên hai danh
mục có BE/ME thấp có tỷ suất sinh lợi cao hơn danh mục có BE/ME cao. Xét về rủi
ro các danh mục quy mô nhỏ (S/L và S/H) có rủi ro thấp hơn các danh mục quy mô
lớn (B/L và B/H), các danh mu ̣c có BE /ME cao (S/H và B/H) có rủi ro cao hơn các
danh mục có BE/ME thấp (S/L và B/L).

31

4.2 Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu
Bảng 4.6: Kiể m tra tính dừng các chuỗi dữ liêụ
Các nhân tố tác động

ADF test

Danh mu ̣c B/H

B_H

-15.40341*** [0]

Danh mu ̣c B/L

B_L

-18.10492*** [0]

Danh mu ̣c B/M

B_M

-14.97757*** [0]

Danh mu ̣c S/H

S_H

-14.97371*** [0]

Danh mu ̣c S/L

S_L

-14.37582*** [0]

Danh mu ̣c S/M

S/M

-15.34930*** [0]

Nhân tố thị trường

RM_RF

-14.76853***[0]

BH_RF

-15.34501*** [0]

BL_RF

-18.23215*** [0]

Tỉ suất sinh lợi vượt trội của các

BM_RF

-14.98162*** [0]

danh mục

SM_RF

-15.31869*** [0]

SH_RF

-14.89736*** [0]

SL_RF

-14.39256*** [0]

Nhân tố quy mô

SMB

-20.75667***[0]

Nhân tố giá trị

HML

-21.31614*** [0]

Nhân tố đầu tư

rINV

-23.62681***[0]

Nhân tố tỉ suất sinh lợi trên tài sản

rROA

-20.60058***[0]

Nguồn : tác giả tính toán
Giả thuyết Ho: Chuỗi dữ liệu có nghiệm đơn vị (tức là không có tính dừng). Ký hiệu
***, ** cho biết việc bác bỏ giả thiết Ho lần lượt tại mức ý nghĩa 1%, 5 % và 10%.
Kiểm định ADF lấy độ trễ tối đa là 8, sử dụng tiêu chuẩn SchwarzInfoCriterion
(SIC) để chọn độ trễ tối ưu (ở bên cạnh).
Bảng 4.6 thể hiện tính dừng các chuỗi dữ liệu trong giai đoạn 1/2008 đến 12/2013 .
Kết quả kiểm tra tính dừng của các chuỗi dữ liệu cho thấy tất cả các chuỗi đều dừng

32

ngày chuỗi gốc với mức ý nghĩa thống kê cao (p-value=0.0000). Mức ý nghĩa thống
kê được chọn là 10%. Do đó, việc thực hiện hồi quy OLS sẽ có độ tin cậy cao
(không bị hiện tượng hồi quy giả).
4.3 Tương quan giữa các nhân tố giải thích
Ta cần xét tương quan giữa các nhân tố giải thích để đảm bảo các mô hình kiểm
định không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến.
Bảng 4.7: Ma trận tương quan giữa rm-rf , SMB, HML , rINV, rROA
Correlation
Probability
RM_RF

RM_RF

SMB

HML

RINV

ROA

1.000000
-----

SMB

HML

RINV

ROA

-0.228855

1.000000

0.0001

-----

0.153680

0.481913

1.000000

0.0079

0.0000

-----

-0.123062

0.383763

0.464729

1.000000

0.0337

0.0000

0.0000

-----

-0.198144

-0.459063

-0.783021

-0.389089

1.000000

0.0006

0.0000

0.0000

0.0000

-----

Nguồn : tác giả tính toán
Bảng 4.7 thể hiện tương quan của từng cặp nhân tố Rm-Rf, SMB, HML, RINV và
ROA. Cụ thể là tương quan giữa nhân tố Rm-Rf và SMB là - 0.228855 (so với 0,32
trong Fama và French (1993)), giữa nhân tố HML và Rm-Rf là 0.153680 (so với 0,32 trong Fama và French (1993)) và giữa nhân tố SMB và HML là 0.481913 (so
với -0,08 trong Fama và French (1993)).