Tải bản đầy đủ
2 Phương pháp nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ

17

TSSL tuần của danh mục được tính bằng TSSL hàng tuần của cổ phiếu nhân với
trọng số vốn hóa mỗi chứng khoán trong danh mục.
 Tỷ suất sinh lợi thị trường
Vì cổ phiếu trong mẫu chọn là các cổ phiếu được niêm yết trên SGDCK TPHCM
nên tỷ suất sinh lợi thị trường chính là sự thay đổi trong chỉ số VN-Index.
𝑇𝑠𝑠𝑙 𝑡𝑢ầ𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑉𝑁_𝐼𝑛𝑑𝑒𝑥 = 𝑙𝑛

Trong đó VN_Indext

𝑉𝑁_𝐼𝑛𝑑𝑒𝑥𝑡
𝑉𝑁_𝐼𝑛𝑑𝑒𝑥 𝑡−1

:Chỉ số giá VN_Index tại tuần t

VN_Index t−1 :Chỉ số giá VN_Index tại tuần t-1
Xây dựng danh mục theo mô hình Fama-French
 Quy mô công ty ( giá trị vốn hóa thị trường) (ME)
Dữ liệu thu thập từ website http://vietstock.vn/. Vào tháng 6 mỗi năm t từ năm 2008
đến 2013 dựa vào quy mô trung vị chia cổ phiếu trong mẫu thành 2 nhóm Small(S)
và Big (B).
Những công ty có quy mô nhỏ hơn quy mô trung vị thì xếp vào doanh nghiệp có
quy mô nhỏ.
Những công ty có quy mô lớn hơn hoặc bằng quy mô trung vị thì xếp vào doanh
nghiệp có quy mô lớn.
 Giá trị sổ sách trên giá trị thị trường của cổ phiếu (BE/ME)
Dữ liệu thu thập được từ website http://vietstock.vn/ nhưng dữ liệu ta lấy được trên
website là giá trị ME/BE nên khi sử dụng ta sẽ nghịch đảo lại. Vào cuối tháng 12
mỗi năm t-1 từ năm 2008 đến 2013 dựa vào BE/ME của cổ phiếu trong mẫu ta sắp
xếp theo thứ tự tăng dần và chia thành 3 nhóm theo tỷ lệ 30%, 40%, 30% tương ứng
với các mức thấp (LOW-L), trung bình (MEDIUM-M), cao(HIGH-H).

18

Từ 2 nhóm theo quy mô (ME), 3 nhóm theo BE/ME ta hình thành nên 6 danh mục
S/L, S/M, S/H, B/L, B/M, B/H với
-

S/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, BE/ME thấp.

-

S/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, BE/ME trung bình.

-

S/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, BE/ME cao.

-

B/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, BE/ME thấp.

-

B/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, BE/ME trung bình.

-

B/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, BE/ME cao.

TSSL tuần của danh mục được tính tổng TSSL các chứng khoán trong danh mục
nhân với trọng số vốn hóa mỗi chứng khoán của danh mục (giá trị vốn hóa của mỗi
chứng khoán trong danh mục chia cho tổng giá trị vốn hóa trong danh mục đó). Từ
TSSL tuần của mỗi danh mục ta tính được 2 nhân tố SMB và HML.
 Nhân tố quy mô (SMB- Small minus Big)
Chênh lệch TSSL tuần các nhóm công ty có quy mô nhỏ với nhóm các công ty có
quy mô lớn
𝑆𝑀𝐵 =

S/L + S/M + S/H B/L + B/M + B/H

3
3

 Nhân tố giá trị (HML- High minus Low)
Chênh lệch TSSL tuần các nhóm công ty có BE/ME cao với nhóm các công ty có
BE/ME thấp.
𝐻𝑀𝐿 =

S/H + B/H S/L + B/L

2
2

19

 Đầu tư trên tài sản (I/A)
Dữ liệu thu thập được từ website http://vietstock.vn/
Theo bài nghiên cứu của Long Chen – Lu Zhang (2010) vào tháng 6 năm t tác giả
chia cổ phiếu trong mẫu thành 3 nhóm theo I/A theo tỷ lệ 30%-40%-30% tương ứng
các mức thấp (LOW-L), trung bình (MEDIUM-M), cao (HIGH-H).
-

I/A tháng 6 năm t = (Hàng tồn kho + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Tài sản cố
định, Bất động sản đầu tư + Đầu tư tài chính dài hạn tháng 6 năm t) – (Hàng
tồn kho + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư +
Đầu tư tài chính dài hạn năm t-1 ) / Tổng tài sản năm t-1.



Nhân tố đầu tư rINV

Nhân tố đầu tư được xây dựng bằng cách kết hợp 2 nhóm nhân tố quy mô (Small-L
và Big-B) với 3 nhóm theo I/A (LOW-L), trung bình (MEDIUM-M), cao (HIGHH). Ta được 6 danh mục S/L, S/M, S/H, B/L, B/M, B/H với
-

S/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, I/A thấp.

-

S/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, I/A trung bình.

-

S/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, I/A cao.

-

B/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, I/A thấp.

20

-

B/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, I/A trung bình.

-

B/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, I/A cao.

TSSL tuần của danh mục được tính tổng TSSL các chứng khoán trong danh mục
nhân với trọng số vốn hóa mỗi chứng khoán của danh mục ( giá trị vốn hóa của mỗi
chứng khoán trong danh mục chia cho tổng giá trị vốn hóa trong danh mục đó)
Nhân tố INV (rINV) được tính là chênh lệch TSSL tuần của nhóm có I/A thấp với
nhóm có I/A cao
𝑟𝐼𝑁𝑉 =

S/L + B/L S/H + B/H

2
2

 Đầu tư trên tài sản (ROA)
Dữ liệu thu thập được từ website http://vietstock.vn/. Theo Long Chen – Lu Zhang
tác giả chia các cổ phiếu trên thành ba nhóm: thấp 30%, trung bình 40%, và cao
30% của giá trị được xếp hạng ROA hàng quý từ 4 tháng trước. Tác giả dùng độ trễ
4 tháng để đảm bảo rằng thông tin kế toán yêu cầu được biết đến trước khi hình
thành các danh mục đầu tư. Sự lựa chọn độ trễ 4 tháng là chủ quan: bằng cách sử
dụng độ trễ ngắn hơn chỉ củng cố kết quả của tác giả. Nhưng việc thu thập thông tin
tại Việt Nam không đầy đủ thông tin nên tôi sẽ thu thập vào cuối tháng 12 năm t-1.
Sau đó chia các cổ phiếu trong mẫu nghiên cứu thành ba nhóm (LOW-L), trung
bình (MEDIUM-M), cao (HIGH-H).
 Nhân tố ROA (rROA)
Nhân tố ROA được xây dựng bằng cách kết hợp 2 nhóm nhân tố quy mô (Small-L
và Big-B) với 3 nhóm theo I/A (LOW-L), trung bình (MEDIUM-M), cao (HIGHH). Ta được 6 danh mục S/L, S/M, S/H, B/L, B/M, B/H với
-

S/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, ROA thấp.

-

S/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, ROA trung bình.

-

S/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, ROA cao.

-

B/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, ROA thấp.

-

B/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, ROA trung bình.

21

-

B/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, ROA cao.

TSSL tuần của danh mục được tính tổng TSSL các chứng khoán trong danh mục
nhân với trọng số vốn hóa mỗi chứng khoán của danh mục ( giá trị vốn hóa của mỗi
chứng khoán trong danh mục chia cho tổng giá trị vốn hóa trong danh mục đó)
Nhân tố ROA (rROA) được tính là chênh lệch TSSL tuần của nhóm có ROA cao với
nhóm có ROA thấp
𝑟𝑅𝑂𝐴 =

S/H + B/H S/L + B/L

2
2

3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
 Kiểm định tính dừng
Một chuỗi thời gian được gọi là dừng nếu kỳ vọng và phương sai không đổi theo
thời gian, đồng thời hiệp phương sai giữa hai giai đoạn quan sát (trong chuỗi
đang xét) chỉ phụ thuộc vào khoảng cách độ trễ của chúng chứ không phụ thuộc
vào thời điểm tính toán.
Về mặt toán học, các điều kiện trên sẽ được thể hiện như sau:
𝐸 𝑌𝑡 = 𝜇
𝑉𝑎𝑟 𝑌𝑡 = 𝐸(𝑌𝑡 − 𝜇)2 = 𝜎 2
𝐶𝑜𝑣 𝑌𝑡 , 𝑌𝑡−𝑘 = 𝐸[ 𝑌𝑡 − 𝜇 𝑌𝑡−𝑘 − 𝜇 ]2 = 𝛾𝑘

22

Một chuỗi dữ liệu thời gian không dừng khi chuỗi dữ liệu đó vi phạm ít nhất 1
trong 3 điều kiện trên.
Khi có một chuỗi không dừng (tức nó vi phạm một trong ba điều kiện trên của
tính dừng), tức hàm ý là trong tương lai, chuỗi dữ liệu có thể không còn giữ
những đặc điểm cũ. Việc dự báo sẽ không còn hiệu quả nếu bản thân chuỗi dữ
liệu luôn thay đổi. Vì thế, để phục vụ cho công tác dự báo với giả định rằng
những gì đã xảy ra trong quá khứ sẽ tiếp tục được duy trì trong tương lai thì một
chuỗi dữ liệu thời gian cần phải có tính dừng. Khi ước lượng các tham số hoặc
kiểm định giả thuyết của mô hình, nếu không kiểm định thuộc tính này của biến
chuỗi thì các phương pháp ước lượng thông thường như OLS sẽ không còn chính
xác và hợp lý. Do đó, nếu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tương quan
như trên sẽ dẫn đến hiện tượng “hồi quy giả mạo”. Đây là hiện tượng hồi quy mà
có thể thu được hệ số R2 rất cao và những hệ số hồi quy đều có ý nghĩa thống kê
tốt tuy nhiên, kết quả này sẽ không đáng tin cậy.
 Phân tích ma trận tương quan
Phân tích ma trận để xác định mô hình có xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến
hay không. Nếu xảy ra có thể làm cho kết quả ước lượng bị sai lệch.
 Phân tích hồi quy
Mô hình hồi quy sử dụng phương pháp bình phương bé nhất OLS và thực hiện cho
từng danh mục đầu tư ( S/L, S/M, S/H, B/L, B/M, B/H). Ta tiến hành đưa lần lượt
các nhân tố vào mô hình để xem xét khả năng giải thích của chúng cho TSSL của
chứng khoán trên sàn HOSE giai đoạn 2008 – 2013.
Hồi quy 1 nhân tố - nhân tố thị trường
ri – rf = a + b(rm – rf) +ε
Hồi quy 3 nhân tố : nhân tố thị trường, nhân tố quy mô và nhân tố giá trị
ri – rf = a + b(rm – rf) + s.SMB + h.HML + ε

23

Hồi quy 3 nhân tố : nhân tố thị trường, nhân tố đầu tư và nhân tố tỷ suất sinh lợi
trên tài sản.
ri – rf = a + b(rm – rf) + k.rINV + g.rROA + ε
Hồi quy cả 5 nhân tố: nhân tố thị trường, nhân tố quy mô, nhân tố giá trị, nhân tố
đầu tư và nhân tố tỷ suất sinh lợi trên tài sản.
ri – rf = a + b(rm – rf) + s.SMB + h.HML + k.rINV + g.rROA + ε
Trong đó:
ri – r f

: TSSL vượt trội của danh mục tài sản i

rm – r f

: TSSL vượt trội của thị trường

SMB

: nhân tố quy mô

HML

: nhân tố giá trị

rINV

: nhân tố đầu tư

rROA

: nhân tố TSSL trên tài sản

a

: hệ số chặn

b,s,h,k,g

: hệ số hồi quy

ε

: sai số

24

4. Kết quả nghiên cứu
4.1 Thống kê mô tả
 Các danh mục theo quy mô (ME) và BE/ME
Bảng 4.1: Quy mô trung bình và BE/ ME trung bình của danh mục vào mỗi
năm
Quy mô
Năm
2008

S/L
210.768,10

B/L
5.455.048,91

S/M
154.650,71

B/M
S/H
1.768.024,75 163.182,66

B/H
817.741,05

2009

238.372,20

5.084.752,54

222.199,58

1.485.126,28 201.903,20

1.249.609,57

2010

354.986,98

5.660.325,22

300.517,30

2.214.847,68 280.438,34

1.669.138,55

2011

181.993,12

5.333.892,23

137.213,70

1.669.265,09 135.926,35

712.179,63

2012

167.793,23

5.884.423,36

120.029,77

1.250.874,27

90.885,11

595.720,23

2013
Trung bin
̀ h

174.228,20
221.356,97

10.657.687,03 117.977,48
6.346.021,55 175.431,42

1.078.899,39 76.946,64
1.577.839,58 158.213,72

739.429,76
963.969,80

BE/ME
Năm
2008

S/L
0,9713443

B/L
0,4453543

S/M
1,5250970

B/M
0,8325140

S/H
2,3034159

B/H
1,517535

2009

0,5602483

0,2869364

0,8477176

0,5011606

1,3694214

0,865498

2010

0,6226676

0,4213136

0,9728024

0,7161974

1,5035930

1,162564

2011

1,2820143

0,6799519

2,3169554

1,2442542

4,9072569

2,350253

2012

1,2163848

0,6035687

2,0798261

1,1925448

3,6117241

2,385090

2013
Trung bin
̀ h

0,6765188
0,8881964

0,4514252
0,481425

1,6881475
1,5717577

0,9718432
0,9097524

2,8572807
2,758782

1,872224
1,6921941

Nguồn: tác giả tính toán
Chú thích
-

S/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, BE/ME thấp.

-

S/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, BE/ME trung bình.

-

S/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô nhỏ, BE/ME cao.

-

B/L danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, BE/ME thấp.

-

B/M danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, BE/ME trung bình.

-

B/H danh mục bao gồm các công ty có quy mô lớn, BE/ME cao.

25

Bảng 4.1 cho thấy quy mô trung bình của các danh mục tăng trong năm 2009-2010,
trong đó quy mô tăng mạnh nhất thuộc về các danh mục quy mô lớn, chẳng hạn
trong năm 2009-2010 quy mô trung bình của danh mục B/L năm 2010 là
5.660.325,22 đồng trong khi năm 2009 là 5.084.752,54 đồng, chênh lệch quy mô
giữa hai danh mục quy mô lớn (B/L và B/H) và 2 danh mục quy mô nhỏ (S/L và
S/H) khá lớn. Năm 2009 thị trường có nhiều công ty có vốn hóa lớn như
Vietcombank, Bảo Việt (BVH) và Vietinbank (CTG), Eximbank (EIB) và Công ty
cổ phần tập đoàn Ma San (MSN) chỉ trong vòng 1 năm 5 đại gia nằm trong top 10
doanh nghiệp có mức vốn hóa lớn nhất thị trường đã lên sàn thành công, đánh dấu
mốc cho sự mở rộng mạnh mẽ về quy mô vốn của TTCK Việt Nam trong năm
2010. Trong năm 2010 năm niêm yết ồ ạt của các doanh nghiệp mới. Trong đó 3 cổ
phiếu tăng mạnh nhất trên sàn HOSE là Bảo Việt (BVH), Công ty cổ phần tập đoàn
Ma San (MSN), tập đoàn Vingroup (VIC) có thể coi là 3 trụ đỡ giúp VNIndex
không giảm quá sâu. Đây là những cổ phiếu có thanh khoản thấp nhưng tỷ trọng
vốn hóa lớn ảnh hưởng mạnh đến chỉ số toàn thị trường. Năm 2013, VN - Index
tăng trên 22% .Với mức tăng này, thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam được
xếp trong top 10 TTCK có mức độ phục hồi mạnh nhất trên thế giới điều đó cho
thấy quy mô trung bình có chuyển biến tăng đáng kể.
Tỷ số BE/ME của các danh mục có sự tăng lên đáng kể trong 2 năm 2011- 2012.
Năm 2011 lạm phát cao khiến chi phí đầu vào tăng mạnh thì việc tiếp cận vốn vay cũng
không dễ dàng khi mặt bằng lãi suất liên tục ở mức cao. Sự suy giảm của TTCK kéo
theo hơn 50% số cổ phiếu niêm yết có thị giá rơi xuống dưới mệnh giá (10.000 đồng)
và thấp hơn nhiều so với giá trị ghi sổ của doanh nghiệp. Năm 2012, TTCK trải qua 2
cung bật rõ nét: thời kỳ hy vọng đầu năm đến đầu tháng 5 và sau đó là thời kỳ suy giảm
kéo dài hơn 7 tháng cho đến gần cuối năm. Điều này đã đẩy tỷ số BE/ME tăng lên đáng
kể. Bên cạnh đó chênh lệch trung bình giữa danh mục có BE/ME cao nhất và thấp

nhất ít có sự chênh lệch đáng kể.