Tải bản đầy đủ
1 Hoàn thiện các công cụ kiểm soát hoạt động

1 Hoàn thiện các công cụ kiểm soát hoạt động

Tải bản đầy đủ

57

lượng sản phẩm tiêu thụ cũng như giá bán cho các sản phẩm…căn cứ trên kết quả
bán hàng năm hiện tại cộng với tình hình thị trường năm tới.
Các cá nhân có liên quan tiến hành lập dự toán cho bộ phận mình, sau khi
hoàn thành thì các cá nhân thuộc các bô phận này nộp báo cáo dự toán về cho bộ
phận kế toán quản trị.
Bộ phận kế toán quản trị sẽ tiến hành kiểm tra, điều chỉnh (nếu các báo cáo
dự toán của các bộ phận không thực tế) tất cả các báo cáo dự toán để hoàn thành
dự toán cho toàn công ty.
Dự toán
tiêu thụ
(1)

Dự toán
sản xuất
(2a)

Dự toán
hàng tồn kho

Dự toán chi
phí NVLTT
(3a)

Dự toán
hàng chi phí
NCTT (3b)

Dự toán vốn bằng tiền (5)

Dự toán
hàng chi phí
SXC (3c)

Dự toán giá thành (4)

Dự toán báo cáo kết
quả kinh doanh và
bảng cân đối kế toán

Sơ đồ 3.1 – Quy trình lập dự toán

Dự toán
đầu tư
(2b)

Dự
toán
chi phí
bán
hàng

quản lý
(2c)

58

Giai đoạn 3: Theo dõi thực hiện dự toán.
Trong quá trình hoạt động, bộ phận kế toán quản trị cần theo dõi, so sánh và
phân tích các chênh lệch giữa kết quả thực tế đạt được với các số liệu dự toán để
điều chỉnh kịp thời các chỉ tiêu số liệu cho báo cáo dự toán kỳ tiếp theo.
3.1.2 Hoàn thiện công tác lập giá thành định mức:
Để công việc kiểm soát chi phí đạt hiệu quả thì việc xây dựng giá thành định
mức cũng không kém phần quan trọng. Muốn biết được giá thành định mức có phù
hợp với thực tế hay không công ty cần phân tích sự biến động chi phí để biết mức
độ tăng, giảm của chi phí, từ đó tìm ra nguyên nhân của sự tăng, giảm chi phí để
đưa ra biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí cho kỳ sau.
Việc xây dựng giá thành định mức công ty cần xác định rõ đâu là biến phí,
đâu là định phí. Hiện nay, tại công ty khi xây dựng giá thành định mức cũng đã
phân chia định phí và biến phí, tuy nhiên có những khoản chi phí hỗn hợp không
tách riêng được đâu là biến phí đâu là định phí công ty đã đưa hết vào biến phí ví dụ
như chi phí điện phục vụ sản xuất, bên cạnh yếu tố biến phí thì chi phí điện cũng có
một phần là định phí.
Do đó, đối với những khoản chi phí là chi phí hỗn hợp công ty cần phân loại
biến phí và định phí cho phù hợp.
Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood có thể sử dụng phương
pháp bình phương bé nhất để phân tích biến phí và định phí cho chi phí hỗn hợp. Để
có thể hiểu rõ hơn chúng ta tiến hành tách chi phí điện sản xuất tại công ty thành
biến phí và định phí. Công ty cần thu thập số liệu về khoản chi phí điện của ít nhất 1
năm, sau đó sử dụng phương pháp cực đại, cực tiểu để tiến hành phân tích chi phí
hỗn hợp này thành biến phí và định phí.
Sau đây, tác giả xin trình bày công đoạn tách chi phí điện sản xuất tại công ty
cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood thành biến phí và định phí.
Công ty cần thu thập số liệu về chi phí điện sản xuất từ tháng 01 đến tháng
12 năm 2012 của từng sản phẩm, sau đó vận dụng phương pháp bình phương bé
nhất để phân tích chi phí này thành biến phí và định phí như sau:

59

Bảng 3.1 – Bảng chi phí điện sản xuất phát sinh từ tháng 01/2012 đến tháng
12/2012- sản phẩm Nuti IQ 123

Tháng

Bột thành

Chi phí điện

phẩm (gram)

(đồng)

X2

XY

01/2011

84.567.973

188.831.250

159.690.760.515.562

715.174.205.732.873

02/2011

82.909.777

205.616.250

170.475.974.350.763

687.403.112.218.973

03/2011

84.601.814

209.812.500

175.505.180.998.750

715.746.693.209.060

04/2011

89.642.052

216.106.875

193.722.637.263.075

803.569.748.677.070

05/2011

92.331.313

220.429.012

203.525.001.012.528

852.507.136.030.397

06/2011

89.561.373

207.379.615

185.732.030.516.114

802.123.953.364.513

07/2011

91.352.601

217.748.596

198.919.006.086.982

834.529.770.946.520

08/2011

89.525.549

222.103.567

198.839.437.705.333

801.482.392.375.140

09/2011

90.420.804

217.661.496

196.811.274.681.628

817.592.179.600.642

10/2011

95.846.053

226.367.956

216.964.751.082.777

918.646.587.567.881

11/2011

91.053.750

219.576.917

199.933.017.062.887

829.078.538.906.250

12/2011

93.785.362

232.751.532

218.286.866.826.726

879.569.412.547.105

1.075.598.421

2.584.385.566

27.797.610.340.441.900

115.691.196.325.769.000

Tổng

Từ bảng 3.1 ta có hệ phương trình sau:
27.797.610.340.441.900 = 1.075.598.421b + 115.691.325.769.000a
2.584.385.566

= 12b + 1.075.598.421a

Giải hệ phương trình ta có:
a = 2,116
b = 25.616.156
Ta có phương trình chi phí điện cho sản phẩm Nuti IQ 123 như sau:
Y = 2,116 X + 25.616.156

60

Bảng 3.2 – Bảng chi phí điện phát sinh từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011- Sản
phẩm Nuti IQ 456
Tháng

Bột thành

Chi phí điện

phẩm (gram)

(đồng)

X2

XY

01/2011

245.278.125

3.815.598.150

935.882.759.985.469.000

60.161.358.603.515.600

02/2011

240.468.750

3.740.782.500

899.541.291.796.875.000

57.825.219.726.562.500

03/2011

253.125.000

3.817.125.000

966.209.765.625.000.000

64.072.265.625.000.000

04/2011

252.636.469

4.044.534.039

1.021.796.798.363.270.000

63.825.185.468.788.000

05/2011

247.583.739

3.882.752.677

961.306.425.383.919.000

61.297.707.817.220.100

06/2011

257.487.089

3.727.442.570

959.768.336.763.979.000

66.299.601.001.693.900

07/2011

249.762.476

3.541.070.442

884.426.521.284.334.000

62.381.294.417.650.600

08/2011

264.748.224

3.611.891.851

956.241.952.832.323.000

70.091.622.111.154.200

09/2011

254.158.295

3.648.010.769

927.172.197.190.679.000

64.596.438.917.307.000

10/2011

241.450.381

3.757.451.092

907.237.997.752.266.000

58.298.286.485.045.200

11/2011

253.522.900

3.682.302.070

933.547.899.462.403.000

64.273.860.824.410.000

12/2011

268.734.274

3.571.833.008

959.873.950.254.116.000

72.218.110.022.307.100

3.028.955.722

44.840.794.168

11.313.005.896.694.600.000

9.174.572.765.836.540.000

Tổng

Từ bảng 3.2 ta có hệ phương trình sau:
11.313.005.896.694.600.000 = 3.028.955.722b + 9.174.765.836.540.000a
44.840.794.168

= 12b

+ 3.028.955.722a

Giải hệ phương trình ta tính được:
a = 0,007
b = 3.734.930.924
Ta có phương trình chi phí điện cho sản phẩm Nuti IQ 456:
Y = 0,007 X + 3.734.930.924

61

Bảng 3.3 – Bảng chi phí điện phát sinh từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011-Sản
phẩm Pedia Plus
Tháng

Bột thành

Chi phí điện

phẩm (gram)

(đồng)

X2

XY

01/2011

161.798.000

1.327.878.563

214.847.431.716.094.000

26.178.431.006.250.000

02/2011

158.625.000

1.314.731.250

208.549.244.531.250.000

25.161.890.625.000.000

03/2011

168.750.000

1.341.562.500

226.388.671.875.000.000

28.476.562.500.000.000

04/2011

165.375.000

1.408.640.625

232.953.943.359.375.000

27.348.890.625.000.000

05/2011

173.644.000

1.394.554.219

242.155.624.122.070.000

30.152.151.914.062.500

06/2011

168.434.000

1.436.390.845

241.937.684.060.360.000

28.370.159.735.941.400

07/2011

161.697.000

1.522.574.296

246.195.787.299.823.000

26.145.939.212.643.600

08/2011

166.548.000

1.476.897.067

245.974.211.091.253.000

27.738.226.910.693.600

09/2011

158.221.000

1.403.052.214

221.991.725.509.856.000

25.033.749.786.901.000

10/2011

166.132.000

1.318.869.081

219.105.833.078.228.000

27.599.709.140.058.300

11/2011

167.793.000

1.398.001.226

234.574.704.893.551.000

28.154.463.293.773.500

12/2011

174.505.000

1.439.941.263

251.276.423.881.971.000

30.451.867.498.545.400

1.991.520.000

16.783.093.148

2.785.951.285.418.830.000

3.966.153.690.319.120.000

Tổng

Từ bảng 3.3 ta có hệ phương trình sau:
2.521.217.803.083.020.000 = 1.991.520.000b + 3.966.153.690.319.120.000 a
16.783.093.148

= 12 b

+ 1.991.520.000 a

Giải hệ phương trình ta tìm được:
a = 0,000173
b = 1.991.520.000
Ta có phương trình chi phí điện cho sản phẩm Pedia Plus:
Y = 0,000173 X + 1.991.520.000

62

Bảng 3.4 – Bảng chi phí điện phát sinh từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011- Sản
phẩm Grow Plus 1
Tháng

Bột thành

Chi phí điện

phẩm (gram)

(đồng)

X2

XY

01/2011

168.682.500

619.225.425

104.452.492.752.562.000

28.453.785.806.250.000

02/2011

165.375.000

607.083.750

100.396.475.156.250.000

27.348.890.625.000.000

03/2011

168.750.000

667.125.000

112.577.343.750.000.000

28.476.562.500.000.000

04/2011

177.187.500

620.426.250

109.931.776.171.875.000

31.395.410.156.250.000

05/2011

180.731.250

632.834.775

114.373.019.929.219.000

32.663.784.726.562.500

06/2011

175.309.313

613.849.732

107.613.574.451.402.000

30.733.355.049.222.700

07/2011

185.827.871

650.680.716

120.914.612.253.595.000

34.531.997.733.306.600

08/2011

178.394.756

624.653.487

111.434.906.652.913.000

31.824.689.111.015.300

09/2011

185.530.547

649.639.627

120.527.995.035.791.000

34.421.583.742.474.200

10/2011

196.662.379

688.618.004

135.425.255.222.215.000

38.676.091.493.044.000

11/2011

186.829.260

654.187.104

122.221.292.838.049.000

34.905.172.572.472.200

12/2011

173.751.212

608.394.007

105.709.196.175.629.000

30.189.483.757.931.200

2.143.031.589

7.636.717876

1.365.577.940.389.500.000

383.620.807.273.529.000

Tổng

Từ bảng 3.4 ta có hệ phương trình sau:
1.516.580.924.754.680.000 = 2.143.031.589 b + 383.620.807.273.529.000 a
8.472.118.215

= 12b

+ 2.143.031.589

Giải hệ phương trình ta tìm được:
a = 1,95
b = 287.816.695
Ta có phương trình chi phí điện sản phẩm Grow Plus 1:
Y = 1,95 X + 287.816.695

63

Bảng 3.5 – Bảng chi phí điện phát sinh từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011- Sản
phẩm Grow Plus 2
Tháng

Bột thành

Chi phí điện

phẩm (gram)

(đồng)

X2

XY

01/2011

224,910,000

840,949,200

189,137,884,572,000,000

50,584,508,100,000,000

02/2011

220,500,000

824,460,000

181,793,430,000,000,000

48,620,250,000,000,000

03/2011

225,000,000

906,000,000

203,850,000,000,000,000

50,625,000,000,000,000

04/2011

236,250,000

842,580,000

199,059,525,000,000,000

55,814,062,500,000,000

05/2011

240,975,000

859,431,600

207,101,529,810,000,000

58,068,950,625,000,000

06/2011

233,745,750

833,648,652

194,861,829,398,229,000

54,637,075,643,062,500

07/2011

247,770,495

883,667,571

218,946,751,511,850,000

61,390,218,192,545,000

08/2011

237,859,675

848,320,868

201,781,326,193,321,000

56,577,225,086,249,500

09/2011

247,374,062

882,253,703

218,246,682,410,696,000

61,193,926,653,287,500

10/2011

262,216,506

935,188,925

245,221,972,356,658,000

68,757,495,987,633,800

11/2011

249,105,681

888,429,479

221,312,830,051,884,000

62,053,640,128,839,500

12/2011

231,668,283

826,239,415

191,413,466,711,874,000

53,670,193,347,433,300

2,857,375,452

10,371,169,414

2,472,727,228,016,510,000

681,992,546,264,051,000

Tổng

Từ bảng 3.5 ta có hệ phương trình sau:
2.472.727.228.016.510.000 = 2.857.375.452 b + 681.992.546.264.051.000 a

10.371.169.414

= 12 b

+ 2.857.375.452 a

Giải hệ phương trình ta có:
a = 1,988
b = 390.873.921
Ta có phương trình chi phí điện sản phẩm Grow Plus 2:
Y = 1,998 X + 390.873.921
3.2 Hoàn thiện đánh giá thành quả hoạt động thông qua phân tích chênh lệch:
Hiện nay, tại công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood không tiến
hành lập dự toán linh hoạt, do vậy để đánh giá được thành quả hoạt động tại công ty
cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood công ty nên tiến hành lập dự toán linh hoạt
và xây dựng hệ thống các bảng phân tích chênh lệch.

64

3.2.1 Bảng phân tích chênh lệch lợi nhuận hoạt động (Chênh lệch dự toán
tĩnh).
Để công tác kiểm soát chi phí có hiệu quả công ty cần phân tích các chênh
lệch giữa thực tế so với dự toán để tìm hiểu nguyên nhân. Thông qua phân tích
chênh lệch lợi nhuận hoạt động nhà quản trị sẽ thấy được kết quả doanh nghiệp đạt
được là bao nhiêu? Nguyên nhân dẫn đến điều này. Từ đó có những khắc phục và
có hướng đi đúng cho doanh nghiệp mình.
Từ đó tác giả đề xuất bảng phân tích chênh lệch lợi nhuận hoạt động (Chênh
lệch dự toán tĩnh) và tiến hành lập bảng phân tích chênh lệch dự toán tĩnh tại công
ty như sau:
Chú thích bảng 3.6:
Cột (1): Số liệu thực tế tại công ty cho quý 01/2012.
Cột (2): Số liệu dự toán cho quý 01/2012..
Cột (3): được tính bằng cách lấy cột (1) trừ cột (2).
Cột (C) và (D) được đánh dấu dựa vào kết quả phân tích ở cột (3)
Từ số liệu phân tích ở bảng 3.6 nhà quản trị công ty có thể xác định được kết
quả hoạt động công ty đạt được trong quý đó so với dự toán là bao nhiêu, từ đó tìm
hiểu nguyên nhân vì sao có dự chênh lệch này để đưa ra những ứng xử cho phù hợp.

65

Bảng 3.6 – Bảng phân tích chênh lệch dự toán tĩnh
Quý 01 năm 2012
Đánh giá
Chỉ tiêu

Đvt

Thực tế

Dự toán tĩnh

Chênh lệch

Thuận

Bất lợi

lợi
(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(C)

1. Doanh thu

Đồng

787.500.789.455

750.000.000.000

37,500,789,455

x

2. Biến phí

Đồng

424.235.552.256

402.623.600.000

21,611,952,256

+ Biến phí

Đồng

424.230.423.800

402.600.000.000

sản xuất

(D)

x
x

21,630,423,800

+ Biến phí

Đồng

ngoài sản xuất
3. Số dƣ đảm

24.284.878

x
23.600.000
684,878

Đồng

phí
4. Định phí

Đồng

+ Định phí

Đồng

sản xuất

363.246.080.777

x
347.376.400.000

257.226.290.708

271.300.000.000

8.895.501.030

9.900.000.000

15,888,837,199
14,073,709,292

x
x

-1,004,498,970

+ Định phí

Đồng

ngoài sản xuất
5. Lợi nhuận
hoạt động

Đồng

248.330.789.678

261.400.000.000

106.019.790.069

76.076.400.000

13,069,210,322

x

x
29,962,546,491

3.2.2 Bảng phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt:
Như chúng ta đã xác định, phân tích chênh lệch dự toán tĩnh mới chỉ cho
chúng ta thấy kết quả hoạt động của doanh nghiệp đạt được chứ chưa cho chúng ta
thấy được hiệu quả kiểm soát chi phí, nó chưa cho chúng ta thấy được chênh lệch
nào là do công ty kiểm soát tốt chi phí, chênh lệch nào là do mức hoạt động thay
đổi, do vậy muốn biết được hiệu quả kiểm soát chi phí thì công ty cần phân tích
chênh lệch dự toán linh hoạt. Để có thể phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt công
ty cần phải tiến hành lập dự toán linh hoạt bởi vì hiện nay công ty cổ phần thực
phẩm dinh dưỡng Nutifood chưa tiến hành lập dự toán linh hoạt. Từ những hạn chế