Tải bản đầy đủ
2 Thực trạng hệ thống kiểm soát hoạt động tại công ty cổ phần thực phẩm dinh dƣỡng Nutifood

2 Thực trạng hệ thống kiểm soát hoạt động tại công ty cổ phần thực phẩm dinh dƣỡng Nutifood

Tải bản đầy đủ

36

2.2.1.2 Dự toán chi phí sản xuất:
Dự toán chi phí sản xuất là cơ sở để doanh nghiệp lập dự giá thành sản xuất
kế hoạch, từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng giá bán sản phẩm. Hiện nay, công ty
căn cứ vào sản lượng thực tế trong năm nay và nhu cầu trên thị trường để tiến hành
lập dự toán chi phí sản xuất cho năm sau. Để hiểu rõ hơn công tác lập dự toán chi
phí sản xuất, em xin trình bày công tác lập dự toán cho nhóm sản phẩm dinh dưỡng
theo nhu cầu đặc biệt: Nuti IQ Pedia 123 (900gr), Nuti IQ Pedia 456 (900gr), Pedia
Plus (900gr), Grow Plus + Dinh dưỡng đặc trị cho trẻ suy dinh dưỡng và thấp còi
(Grow plus 1) (900gr) và Grow Plus + Dinh dưỡng đặc trị giúp trẻ tăng cân khỏe
mạnh (Grow plus 2) (900gr).


Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất cao trong giá thành sản phẩm,

thường chiếm từ 80% - 90% trong giá thành. Hiện nay, công tác lập dự toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp được giao cho bộ phận kế toán quản trị của công ty lập dựa
trên lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối năm nay để tiến hành lập dự toán chi phí
sản xuất cho năm sau. Cụ thể tại bộ phận kế toán quản trị, chuyên viên kế toán giá
thành kế hoạch căn cứ vào bảng định mức nguyên vật liệu để tính ra chi phí nguyên
vật liệu cho từng sản phẩm, để tính định mức nguyên vật liệu công ty căn cứ vào
tình hình thực tế của năm nay để tính toán lại định mức nguyên vật liệu cho năm tới.
Khi tiến hành tính định mức nguyên vật liệu công ty sẽ xem xét lượng nguyên vật
liệu tồn đầu kỳ là bao nhiêu, kế hoạch nguyên vật liệu tồn cuối kỳ và từ đó xác định
lượng nguyên vật liệu cần mua trong kỳ là bao nhiêu. Tất cả các công việc này được
hỗ trợ bởi phần mềm BMS.trade V2010, vì vậy công tác lập dự toán chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp được dễ dàng hơn.
Để dự toán chi phí nguyên vật liệu công ty xác định số lượng sản phẩm cần
sản xuất trong kỳ tới dựa trên kế hoạch bán hàng và kế hoạch sản xuất, chi phí
nguyên vật liệu cho một sản phẩm từ đó tính ra được tổng chi phí nguyên vật liệu.

37

Số lƣợng sản phẩm sản xuất: căn cứ vào lượng sản phẩm thực tế năm nay
và nhu cầu đối với sản phẩm để công ty xác định ra số lượng sản phẩm cần sản xuất
cho năm tới.
Chi phí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm: được xây dựng dựa trên định
mức lượng nguyên vật liệu và đơn giá nguyên vật liệu định mức.
Chi phí NVL cho một sản phẩm

=

Lượng NVL định mức cho một
sản phẩm

X

Đơn giá NVL
định mức

Tổng chi phí nguyên vật liệu:

Tổng chi phí
NVL

=

Tổng chi phí NVL của tất cả các mặt hàng

Hiện nay công ty có tất cả 79 mặt hàng được chia thành 3 nhóm: nhóm dinh
dưỡng theo lứa tuổi, nhóm dinh dưỡng theo nhu cầu đặc biệt, dinh dưỡng theo bệnh
lý.

Chi phí NVL một loại
sản phẩm

=

Số lượng sản
phẩm dự toán

x

Chi phí NVL cho
một sản phẩm

38

Bảng 2.2 – BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU
Sản phẩm: NUTI IQ PEDIA 123
Đvt: đồng
Chỉ tiêu

Đvt

Lƣợng định

Giá định mức

Thành tiền

(2)

(3)=(1)x(2)

mức
(A)

(B)

(1)

1. Sữa bột nguyên kem

G

900

41,3

37.170

2. Đường sucrose

G

317,8

13,75

4.370

3. Khoáng chất

Mg

217,75

54,28

11.820

4. Chất phụ gia

G

20,57

340

6.994

5. Đạm đậu nành

G

68,86

82,51

5.682

6. Dầu palm

G

49,18

182,22

8.962

7. Chất xơ tổng hợp

G

9,29

262,4

2.438

8. Xi rô glucose

G

41,15

279,4

11.498

Mg

160,84

103,53

16.652

5,07

251,29

1.274

1

250

250

9. DHA
10. Chất nhũ hóa
11. Bao bì

G
Cái

Tổng công

(Nguồn số liệu: Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood)

107.100

39

Bảng 2.3 – BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU
Sản phẩm: NUTI IQ PEDIA 456
Đvt: đồng
Chỉ tiêu

Đvt

(A)

(B)

Lƣợng định
mức
(1)

Giá định mức

Thành tiền

(2)

(3)=(1)x(2)

1. Sữa bột nguyên kem

G

900

41,3

37.170

2. Đường sucrose

G

440,36

13,75

6.055

3. Khoáng chất

Mg

335,98

54,28

18.237

4. Chấtt phụ gia

G

26,11

340

8,878

5. Đạm đậu nành

G

134,77

82,51

11.120

6. Dầu Palm

G

83,57

182,22

15,228

7. Chất xơ tổng hợp

G

15,10

262,4

3.962

8. Xi rô glucose

G

47,83

279,4

13.364

Mg

172,64

103,53

17.874

G

20,14

251,29

5.062

1

250

250

9. DHA
10. Chất nhũ hóa
11. Bao bì

Cái

Tổng cộng

(Nguồn số liệu: Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood)

137.200

40

Bảng 2.4 – BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU
Sản phẩm: PEDIA PLUS
Đvt: đồng
Chỉ tiêu

Đvt

(A)

(B)

Lƣợng định
mức
(1)

Giá định mức

Thành tiền

(2)

(3)=(1)x(2)

1. Sữa bột nguyên kem

G

900

41,3

37.170

2. Đường sucrose

G

354,84

13,75

4.879

3. Khoáng chất

G

352,87

54,28

19.154

4. Chấtt phụ gia

G

22,24

340

7.561

5. Đạm đậu nành

G

139,58

82,51

11.517

6. Dầu palm

G

99,90

182,22

18.204

7. Chất xơ tổng hợp

G

9,35

262,4

2.454

8. Xi rô glucose

G

39,10

279,4

10.925

Mg

180,53

103,53

18.690

G

14,11

251,29

3.546

1

250

250

9. DHA
10. Chất nhũ hóa
11. Bao bì

Cái

Tổng cộng

(Nguồn số liệu: Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood)

134.400

41

Bảng 2.5 – BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU
Sản phẩm: GROW PLUS
Dinh dưỡng đặc trị cho trẻ suy dinh dưỡng và thấp còi
Đvt: đồng
Chỉ tiêu

Đvt

(A)

(B)

Lƣợng định
mức
(1)

Giá định mức

Thành tiền

(2)

(3)=(1)x(2)

1. Sữa bột nguyên kem

G

900

41,3

37.170

2. Đường sucrose

G

498,1

13,75

6.848

3. Khoáng chất

Mg

334,76

54,28

18.171

4. Chất phụ gia

G

21,33

340

7.253

5. Đạm đậu nành

G

153

82,51

11.624

6. Dầu palm

G

103,8

182,22

18.921

7. Chất xơ tổng hợp

G

20

262,4

5.247

8. Xi rô glucose

G

26,98

279,4

7.540

Mg

194,07

103,53

20.092

G

21,03

251,29

5.284

1

250

250

9. DHA
10. Chất nhũ hóa
11. Bao bì

Cái

Tổng cộng

(Nguồn số liệu: Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood)

138.400

42

Bảng 2.6 – BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU
Sản phẩm: GROW PLUS
Dinh dưỡng đặc trị giúp trẻ tăng cân khỏe mạnh
Đvt: đồng
Chỉ tiêu

Đvt

(A)

(B)

Lƣợng định
mức
(1)

Giá định mức

Thành tiền

(2)

(3)=(1)x(2)

1. Sữa bột nguyên kem

G

900

41.3

37.170

2. Đường sucrose

G

266,1

13,75

3.659

3. Khoáng chất

Mg

299,24

54,28

16.243

4. Chất phụ gia

G

14,16

340

4.815

5. Đạm đậu nành

G

147,55

82,51

12.174

6. Dầu palm

G

91,8

182,22

16.728

7. Chất xơ tổng hợp

G

11,4

262,4

2.993

8. Xi rô glucose

G

20,8

279,4

5.814

Mg

184

103.53

19.050

13,94

251,29

3.504

1

250

250

9. DHA
10. Chất nhũ hóa
11. Bao bì

G
Cái

Tổng cộng

(Nguồn số liệu: Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood)

122.400

43

Bảng 2.7 – BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU THEO SẢN
PHẨM
Nhóm sản phẩm dinh dưỡng theo nhu cầu đặc biệt.
Đvt: đồng

Tên sản phẩm
(A)

Mã sản

Số lƣợng

Chi phí

Tổng chi phí

phẩm

sản phẩm

NVLTT/SP

NVLTT

(B)

(1)

(2)

(3)=(1)x(2)

1. Nuti IQ Pedia 123

DB10

93.750

131.200

12.300.000.000

2. Nuti IQ Pedia 456

DB11

281.250

147.000

41.343.750.000

3. Pedia Plus

DB12

187.500

164.000

30.750.000.000

4. Grow plus 1

DB13

187.500

140.000

26.250.000.000

5. Grow plus 2

DB14

250.000

153.000

38.250.000.000

Tổng cộng

148.893.750.000

(Nguồn số liệu: Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood)

44

Bảng 2.8 – BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tháng 03 năm 2012
Nhóm sản phẩm dinh dưỡng theo nhu cầu đặc biệt
ĐVT:đồng
Loại vật liệu
(A)
1. Sữa bột nguyên kem

Đvt

Số lƣợng

Đơn giá

Thành tiền

(B)

(1)

(2)

(3)=(1)x(2)

G

900.000.000

41,3

37.170.000.000

Mg

380.241.863

13,75

5.228.325.623

3. Khoáng chất

G

323.425.948

54,28

17.555.560,490

4. Chất phụ gia

G

20.987.138

340

7.135.627.179

5. Đạm đậu nành

G

136.130.203

82,51

11.232.103.082

6. Dầu palm

G

91.809.112

182,22

16.729.456.516

7. Chất xơ tổng hợp

G

13.478.568

262,4

3.536.776.179

Mg

34.907.166

279,4

9.753.062.179

9. DHA

G

176.035.581

103,53

18.224.964.540

10. Chất nhũ hóa

G

16.223.195

251,29

4.076.726.888

Cái

1.000.000

250

250.000.000

2. Đường sucrose

8. Xi rô glucose

11. Bao bì
Tổng cộng

148.893.750.000

(Nguồn số liệu: Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood)

45



Dự toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng thấp trong giá thành sản phẩm. Bộ

phận kế toán quản trị sẽ tiến hành lập dự toán Chi phí nhân công trực tiếp cho từng
sản phẩm căn cứ vào lượng lao động định biên, mức lương hiện tại, các khoản bảo
hiểm, nhu cầu tăng lương trong năm tới và chính sách thưởng của công ty để tính ra
tổng chi phí nhân công trực tiếp, từ đó xác định đơn giá tiền lương định mức cho
100gram bột sữa thành phẩm.
Ta có dự toán chi phí nhân công trực tiếp cho nhóm sản phẩm dinh dưỡng
theo nhu cầu đặc biệt.
Bảng 2.9 – BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Nhóm sản phẩm dinh dưỡng theo nhu cầu đặc biệt
Đvt: đồng
Đơn giá

Tên sản phẩm

sản
phẩm

Số

Lƣợng

chi phí

lƣợng

bột

NCTT/100

Chi phí

Tổng chi phí

SP sản

thành

gram bột

NCTT/SP

NCTT

xuất

phẩm

thành

(4)=(2)x(3)

(5)=(1)x(4)

phẩm
A

B

(1)

(2)

(3)

1. Nuti IQ 123

DB10

93.750

900g

2.684

24.160

2.265.000.000

2. Nuti IQ 456

DB11

281.250

900g

2.684

24.160

6.795.000.000

3. Pedia Plus

DB12

187.500

900g

2.684

24.160

4.530.000.000

4. Grow plus 1

DB13

187.500

900g

2.684

24.160

4.530.000.000

5. Grow plus 2

DB14

250.000

900g

2.684

24.160

6.040.000.000

-

-

-

-

-

24.160.000.000

Tổng cộng

(Nguồn số liệu: Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood)

46



Dự toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung tại công ty cũng giống như chi phí nhân công trực

tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành sản phẩm, hiện nay chi phí sản xuất chung
tại công ty gồm: chi phí lương nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố
định, chi phí điện sản xuất, chi phí nước sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài. Dự
toán chi phí sản xuất chung tại công ty được chia ra biến phí và định phí, trong đó
biến phí sản xuất chung chỉ là chi phí điện, định phí gồm chi phí lương nhân viên
phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ mua ngoài.
Biến phí sản xuất chung một sản phẩm: được xác định dựa trên lượng sữa
định mức cho một sản phẩm với đơn giá phân bổ biến phí sản xuất chung định mức.
Đơn giá phân bổ biến phí sản xuất chung định mức: được xác định dựa
trên tổng biến phí sản xuất chung với tổng lượng sữa thu được trên cả quy trình
công nghệ.
Định phí sản xuất chung một sản phẩm: được xác định dựa trên lượng sữa
định mức cho một sản phẩm với đơn giá phân bổ định phí sản xuất chung định mức.
Đơn giá phân bổ định phí sản xuất chung định mức: được xác định dựa
trên tổng định phí sản xuất chung với tổng lượng sữa thu được trên cả quy trình
công nghệ.
Năng lực sản xuất dự toán: chính là tổng lượng sữa bột thành phẩm sản
xuất của cả dây chuyền công nghệ.
Tổng biến phí sản xuất chung dự toán của một loại sản phẩm được xác
định bằng biến phí sản xuất chung dự toán cho một sản phẩm nhân với tổng số
lượng sản phẩm dự toán.
Tổng định phí sản xuất chung dự toán được xác định bằng định phí sản
xuất chung dự toán cho một sản phẩm nhân với số tổng số lượng sản phẩm dự toán.
Tổng chi phí sản xuất chung một loại sản phẩm bằng tổng biến phí sản
xuất chung cộng tổng định phí sản xuất chung của loại sản phẩm đó.
Ta có bảng dự toán chi phí sản xuất chung cho nhóm sản phẩm dinh dưỡng
theo nhu cầu đặc biệt.