Tải bản đầy đủ
1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thực phẩm dinh dƣỡng Nutifood

1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thực phẩm dinh dƣỡng Nutifood

Tải bản đầy đủ

25

Ngày 17/04/2005, cầu truyền hình trực tiếp “Vì tương lai Việt” đánh dấu sự
phát triển mạnh hơn của NutiFood với các hoạt động truyền thống chăm sóc dinh
dưỡng vì một thế hệ con em Việt Nam tương lai, qua đó huy động hơn 3,1 tỷ đồng
đóng góp vào Quỹ bảo trợ trẻ em nghèo Việt Nam, đạt kỷ lục Việt Nam về số người
được chăm sóc uống sữa miễn phí đông nhất.
Năm 2007, dây chuyền thiết bị sản xuất được nhập khẩu vào Việt Nam đã
được hoàn thành xây dựng và lắp đặt tại các nhà máy sảm xuất của NutiFood đạt
các tiêu chuẩn ISO 9001:2000: HACCP, GMP…góp phần đưa NutiFood tiếp tục
được các công ty nghiên cứu thị trường đánh giá nằm trong top 4 các nhà sản xuất
sữa lớn nhất Việt Nam. Đến nay NutiFood đã có mặt trên 64 tỉnh thành và có hơn
60.000 điểm bán lẻ trên cả nước.
2.1.2 Các thành tựu đạt đƣợc:
– Top 100 thương hiệu Sao Vàng Đất Việt do cơ quan ban ngành, đoàn thể TW
& Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam kết hợp với công ty Kiểm toán Quốc tế tổ
chức bình chọn, xét tuyển năm 2011.
– Top hàng Việt Nam chất lượng cao ngành hàng thực phẩm liên tục từ năm
2002 đến 2013 do báo Sài Gòn tiếp thị và Hội Doanh nghiệp hàng Việt Nam
chất lượng cao tổ chức bình chọn của người tiêu dùng toàn quốc.
– Top 500 thương hiệu lớn nhất Việt Nam do phòng thương mại và công
nghiệp Việt Nam kết hợp với cơ quan nghiên cứu thị trường tổ chức đánh
giá và xét chọn.
– Bằng khen của Bộ công thương về thành tích tham gia tích cực và hiệu quả
chương trình bình ổn giá các sản phẩm sữa năm 2013 .
– Bằng khen của bộ y tế về thành tích và những đóng góp cho ngành dinh
dưỡng năm 2012.
– Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam” do thời báo kinh tế Việt Nam và
Bộ thương mại tổ chức năm 2010.
– Giải thưởng “Bông lúa vàng” năm 2011.

26

– Giải thường “Thương hiệu an toàn vệ sinh thực phẩm” do cục An toàn vệ
sinh thực phẩm Bộ y tế tổ chức bình chọn, xét tuyển.

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh:
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103000028 ngày 12 tháng 04 năm
2000 do sở kế hoạch đầu tư TP.HCM cấp, công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng
Nutifood chuyên sản xuất và kinh doanh các loại thực phẩm dinh dưỡng, bao gồm:
Nhóm bột dinh dưỡng dành cho trẻ ăn dặm
Nhóm sữa bột dinh dưỡng
Nhóm sản phẩm dinh dưỡng năng lượng cao
Nhóm sản phẩm dinh dưỡng hỗ trợ điều trị
Nhóm các sản phẩm sữa uống tiệt trùng (UHT).
2.1.4 Cơ cấu tổ chức:
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý:

27

HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM
ĐỐC

CỐ VẤN TỔNG
GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC

KHỐI R&D

KHỐI Y TẾ GIÁO DỤC

KHỐI SẢN
XUẤT

KHỐI TÀI
CHÍNH

KHỐI
MARKETING

KHỐI HẬU
CẦN

KHỐI BÁN
HÀNG

KHỐI HÀNH
CHÍNH – NHÂN SỰ

Sơ đồ 2.1 – Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood

28

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ từng khối, bộ phận:
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị có quyền lực cao nhất trong công ty,
có quyền đưa ra các quyết định cuối cùng, chịu trách nhiệm về những chiến lược
phát triển lâu dài của công ty, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức của công ty. Hội
đồng quản trị có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
lợi ích của công ty và được đại hội đồng cổ đông thông qua.
Tổng giám đốc: Là người được Hội đồng quản trị ủy quyền chịu trách
nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty trong phạm vi cho phép. Quản lý vốn,
tài sản của công ty chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và trước Hội đồng
quản trị về kết quả hoạt động của công ty, xây dựng kế hoạch chiến lược hàng năm
dựa trên cơ sở thực hiện các định hướng chiến lược do Hội đồng quản trị đề ra.
Cố vấn tổng giám đốc: Là người tham mưu cho tổng giám đốc khi xây dựng
những kế hoạch hàng năm, tham mưu việc định hướng những chiến lược ngắn hạn,
tham mưu các biện pháp cải tiến, sửa đổi, bổ sung những vấn đề còn bất cập khi sử
dụng vốn, tài sản của công ty.
Phó tổng giám đốc: Là người trực tiếp chỉ đạo các khối, bộ phận và chịu
trách nhiệm trước tổng giám đốc về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được
giao.
Khối R&D: Xây dựng các chiến lược và phát triển sản phẩm, nghiên cứu
công nghệ sản xuất mới và thiết kế sản phẩm mới, lập kế hoach sản xuất thử và tiến
hành sản xuất thử…Quản lý qui trình công nghệ sản xuất cho từng sản phẩm, quản
lý điều hành và quyết định xử lý mọi hoạt động trong hệ thống chất lượng.
Khối sản xuất: Đứng đầu là giám đốc điều hành khối, chịu trách nhiệm về
hiệu quả hoạt động sản xuất của khối trước tổng giám đốc.
Khối marketing: Chịu trách nhiệm về hoạt động marketing, tiếp thị, phát
triển thị trường, thương hiệu, phát triển sản phẩm mới, công tác quảng cáo, hội chợ,
triển lãm…thực hiện đánh giá, phân tích thị trường, xây dựng thương hiệu và phát
triển công ty.

29

Khối bán hàng: Chịu trách nhiệm báo giá, tìm kiếm hợp đồng, xúc tiến bán
hàng, vận chuyển hàng đi giao cho các đại lý,
Khối y tế - giáo dục: Chịu trách nhiệm nghiên cứu các thành phần chất dinh
dưỡng trong thực phẩm có lợi cho sức khỏe con người phù hợp theo lứa tuổi để
tham mưu cho phòng R&D thiết kế và nghiên cứu sản phẩm mới, tham gia trả lời
các câu hỏi của khách hàng liên quan đến các sản phẩm của Nutifood và tư vấn vấn
đề nuôi dạy trẻ em cho các bậc cha mẹ.
Khối tài chính: Theo dõi các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính, tài
sản trong công ty. Thực hiện các nghiệp vụ kế toán nhằm đảm bảo đúng theo quy
định của pháp luật, tiến hành thực hiện các kế hoạch đã đặt ra, lập dự toán cho các
hoạt động tài chính của công ty. Quản lý các hoạt động về sử dụng vốn, quản lý
ngân sách, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, thẩm định dự án, lập báo cáo
quản trị.
Khối hậu cần: Chịu trách nhiệm quản lý việc mua bán, vận chuyển, lưu kho
nguyên vật liệu, hàng hóa, lập định mức vật tư.
Khối hành chính – nhân sự: Chịu toàn bộ trách nhiệm đối với công tác
quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo lao động, chế độ chính sách đối với người lao
động, quản lý toàn bộ các công tác hành chính.
2.1.5 Tầm nhìn sứ mệnh:
Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood đặt ra cho mình tầm nhìn
“Trở thành công ty hàng đầu về nghiên cứu và sản xuất sản phẩm tại Việt Nam và
khu vực”.
Với sứ mệnh “Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng chuyên biệt cho từng lứa tuổi và
các bệnh lý khác nhau, đóng góp vào sự phát triển thể chất toàn diện của người Việt
Nam”.
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

30

Giám đốc tài
chính

Trƣởng phòng kế
toán quản trị

Chuyên viên
kế toán chi
phí

Chuyên viên
tổng hợp
báo cáo
phân tích

Chuyên viên
kế toán giá
thành kế
hoạch

Chuyên viên
kế toán giá
thành sản
phẩm

Kế toán trƣởng

Kế toán
tổng hợp

Kế toán
chƣơng
trình trade

Kế toán
ngân hàng

Kế toán
công nợ
phải thu

Kế toán
công nợ
phải trả

Kế toán tiền
mặt

Kế toán
thanh toán,
chiết khấu

Nhân viên
thu tiền

Thủ quỹ

Kế toán kho
nguyên vật
liệu

Kế toán kho
thành phẩm

Sơ đồ 2.2 – Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

31

2.1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ:
Giám đốc tài chính: Có trách nhiệm quản lý tình hình tài chính kinh doanh
của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về kế hoạch hoạt động cho
năm tới, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo kế toán tài chính, báo
cáo kế toán quản trị.
Chuyên viên kế toán chi phí: Chịu trách nhiệm tổng hợp các khoản chi phí
thực tế phát sinh, lập dự toán cho các khoản chi phí, so sánh giữa chi phí thực tế và
chi phí dự toán.
Chuyên viên kế toán giá thành kế hoạch: Chịu trách nhiệm xây dựng giá
thành định mức cũng như giá thành kế hoạch cho doanh nghiệp.
Chuyên viên kế toán giá thành sản phẩm: Có trách nhiệm tổng hợp chi phí
và tính giá thành thực tế của các sản phẩm hoàn thành, so sánh giá thành kế hoạch
và giá thành định mức.
Chuyên viên tổng hợp báo cáo phân tích: Chịu trách nhiệm lập các báo
cáo dự toán chi phí, dự toán doanh thu và lập các bảng phân tích báo cáo tài chính
cho tổng giám đốc.
Kế toán trƣởng: Chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động chung phòng kế
toán, hướng dẫn chuyên môn cho các nhân viên kế toán trong công ty, có quyền đề
nghị bổ nhiệm, bãi nhiệm các vị trí công tác trong phòng kế toán.
Kế toán tổng hợp: Là người giúp việc cho kế toán trưởng, có trách nhiệm
tổng hợp các công việc kế toán: lập hệ thống báo cáo tài chính, hướng dẫn trình độ
chuyên môn cho các nhân viên kế toán.
Kế toán công nợ phải thu:Chịu trách nhiệm theo dõi công nợ phải thu, đòi
tiền khách hàng mua.
Kế toán chƣơng trình trade: Có trách nhiệm theo dõi và nhập liệu căn cứ
vào các chứng từ, nghiệp vụ phát sinh, quản lý chương trình trade, in ra các bảng
biểu, báo cáo khi có yêu cầu.
Kế toán tiền mặt: Có trách nhiệm theo dõi hạch toán kế toán các khoản
liên quan đến thu, chi tiền mặt, hàng kỳ đối chiếu với thủ quỹ.

32

Kế toán kho nguyên vật liệu: Kiểm tra chất lượng nguyên, vật liệu, công cụ
dụng cụ khi mua về và tiến hành lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phân bổ vật
liệu, dụng cụ cho các đối tượng sử dụng, định kỳ tiến hành kiểm kê, đối chiếu với
sổ kế toán.
Kế toán ngân hàng: Có trách nhiệm theo dõi hạch toán các khoản liên quan
đến thu, chi tiền gửi ngân hàng, đối chiếu với sổ phụ ngân hàng hàng ngày.
Kế toán công nợ phải trả: Chịu trách nhiệm theo dõi công nợ phải trả, giải
quyết các quan hệ với bên bán phát sinh trong quá trình thanh toán.
Kế toán thanh toán, chiết khấu: Chịu trách nhiệm kiểm tra, lập chứng từ
thu chi, thanh toán tạm ứng cho khách hàng với cán bộ công nhân viên trong công
ty. Theo dõi các chính sách chiết khấu cho khách hàng. Phụ trách các khoản vay và
trả nợ vay, theo dõi đối chiếu với ngân hàng việc thanh toán qua ngân hàng.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt, thu chi tiền mặt khi có phiếu
thu, phiếu chi hợp lệ. Báo cáo tiền mặt cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị.
Kế toán kho thành phẩm: Sản phẩm khi hoàn thanh nhập kho thì kế toán
kho thành phẩm có trách nhiệm lập phiếu nhập kho, khi tiến hành xuất kho thì lập
phiếu xuất kho thành phẩm. Định kỳ tiến hành kiểm kê, đối chiếu với sổ kế toán.
Nhân viên thu tiền: Có trách nhiệm thu tiền trực tiếp từ khách hàng và nộp
lại cho thủ quỹ.
2.1.6.3 Hình thức kế toán:
Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ, áp dụng kế
toán trên chương trình BMS.trade V2010 – Phần mềm quản lý kinh doanh. Thực
hiện chế độ kế toán ban hành theo QĐ 15/2006 – ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.

33

Hóa đơn, chứng từ

Kiểm tra và cập nhật chứng từ vào
máy

Sổ, thẻ chi tiết

Xử lý thông tin với
Phần mềm BMS.trade V2010

Sổ, thẻ chi tiết

Sổ cái
Các báo cáo kế
toán tài chính

Các báo cáo kế
toán quản trị

Cập nhật hàng ngày.
Xử lý dữ liệu và kết xuất khi cần xem.
Lập cuối tháng, quý, năm.
Sơ đồ 2.3 – Sơ đồ luân chuyển chứng từ

34

2.1.7 Quy trình sản xuất sản phẩm:

Sữa nguyên liệu
Các chất phụ gia
Phối trộn
Nguyên liệu phụ, đƣờng

Tiệt trùng

Lọc

Cô đặc
Làm lạnh
Đồng hóa
Đồng hóa
Sấy khô
Tiệt trùng
Sàng
Rót sản phẩm

Định lƣợng

Đóng gói

Đóng gói

Màng nhôm,
khí trơ

Kho lạnh

Dán hộp

Keo dán, muỗng
tiệt trùng

Đóng thùng

Thùng, tấm lót,
vách ngăn

Lƣu kho

Sơ đồ 2.4 – Quy trình sản xuất sữa.

35

2.2 Thực trạng hệ thống kiểm soát hoạt động tại công ty cổ phần thực phẩm
dinh dƣỡng Nutifood.
Để có thể kiểm soát hoạt động trong doanh nghiệp, nhà quản trị cần thực
hiện thông qua hệ thống các công cụ: dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt, giá thành định
mức và phân tích chênh lệch. Qua tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần thực phẩm
dinh dưỡng Nutifood, hiện nay công ty chỉ tiến hành lập dự toán tĩnh do đó việc
kiểm soát hoạt động thông qua phân tích các chênh lệch chưa đạt hiệu quả cao.
2.2.1 Công tác lập dự toán tĩnh tại công ty cổ phần thực phẩm dinh dƣỡng
Nutifood.
2.2.1.1 Dự toán doanh thu, lợi nhuận:
Hiện nay, công ty chia các nhóm thực phẩm ra thành 3 nhóm: dinh dưỡng
theo lứa tuổi, dinh dưỡng theo bệnh lý, dinh dưỡng theo nhu cầu đặc biệt. Việc lập
dự toán doanh thu, lợi nhuận công ty mới chỉ dừng lại ở lập dự toán tĩnh. Công việc
lập dự toán doanh thu, lợi nhuận do phòng kế toán quản trị chịu trách nhiệm. Để lập
được dự toán doanh thu, lợi nhuận thì đầu tiên doanh nghiệp đi xác định mức lợi
nhuận mong muốn cho năm được dự toán rồi sau đó đi tiến hành triển khai lập dự
toán doanh thu và chi phí phù hợp. Cụ thể như sau:
Bảng 2.1 – BẢNG DỰ TOÁN DOANH THU, LỢI NHUẬN
Năm 2012
Chỉ tiêu

Đvt

Dự toán tĩnh

1. Doanh thu

Đồng

3.000.000.000.000

2. Biến phí

Đồng

1.704.800.000.000

+ Biến phí sản xuất

Đồng

1.610.400.000.000

+ Biến phí ngoài sản xuất

Đồng

44.400.000.000

3. Số dư đảm phí

Đồng

1.345.200.000.000

4. Định phí

Đồng

935.200.000.000

+ Định phí sản xuất

Đồng

39.600.000.000

+ Định phí ngoài sản xuất

Đồng

895.600.000.000

Đồng

410.000.000.000

5. Lợi nhuận hoạt động

(Nguồn số liệu: Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood)