Tải bản đầy đủ
PHỤ LỤC 05:Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty B.

PHỤ LỤC 05:Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty B.

Tải bản đầy đủ

Bảng 1.7 – Phân tích chênh lệch chi phí NVLTT – PVC
Tháng 05 năm 2012
19.189 kg
x
75.693đ/kg
Chênh lệch giá

19.189 kg
x
75.000đ/kg

19.000 kg
x
75.000đ/kg
Chênh lệch lƣợng

13.297.977 đ

14.175.000 đ
27.472.977 đ

Tổng chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Từ bảng phân tích chúng ta thấy chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
là 76.000.000 đ trong đó chênh lệch giá vật liệu là 42.369.977 đ, chênh lệch lượng
là 33.630.023, chênh lệch này có thể do các nguyên nhân sau:
Đối với chênh lệch giá có thể do các nguyên nhân sau:
-

Nguồn cung ứng vật liệu (dồi dào hay khan hiếm);

-

Chất lượng vật liệu mua vào…

Đối với chênh lệch lượng có thể do nguyên nhân sau:
-

Tay nghề công nhân;

-

Vấn đề bảo dưỡng máy móc, thiết bị…

Phân tích chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp tại công ty B.
Bảng 1.8 – Phân tích chênh lệch chi phí NCTT.
Tháng 05 năm 2012
48.260 h
x
31.495 đ/h

48.260 h
x
30.800 đ/h

47.500 h
x
30.800 đ/h
Chênh lệch lƣợng

Chênh lệch giá
33.520.000 đ

23.480.000 đ

57.000.000đ
Tổng chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp.

Qua bảng phân tích ta thấy chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp là
57.000.000 đ trong đó chênh lệch giá là 33.520.000 đ, chênh lệch lượng là
23.408.000 đ, sở dĩ có sự chênh lệch này có thể do các nguyên nhân:
-

Tay nghề công nhân.

-

Chất lượng vật liệu.

-

Vấn đề bảo dưỡng thiết bị.

-

Kiểm tra, giám sát lao động của quản lý phân xưởng.
Phân tích chênh lệch biến phí sản xuất chung tại công ty B.
Bảng 1.9 – Bảng Phân tích chênh lệch biến phí sản xuất chung.
Tháng 05 năm 2012

Số giờ thực tế:

48.000 giờ

Số giờ định mức theo số lượng sản phẩm thực tế:

47.500 giờ
(Đvt: 1.000 đồng)

Tỷ lệ
Biến phí

BPSXC

SXC

định
mức

(A)
Chi phí lao
động phụ
Chi phí điện
Chi phí
dụng cụ
Cộng

(1)

Chi phí
Tỷ lệ

thực tế

BPSXC

theo số

thực tế

giờ thực
tế

(2)

Chi phí
định
mức
theo số
giờ thực
tế

Chi phí
định
mức

Chênh

Chênh

theo số

lệch chi

lệch hiệu

giờ

tiêu

quả

(6)=(3)-(4)

(7)=(4)-(5)

Tổng chênh
lệch

định
mức

(3)

(4)

(5)

(8)=(6)+(7)

4,4

5,408

259.600

211.200

220.000

48.400

-8.800

39.600

1,7

1,675

80.400

81.600

85.000

-1.200

-3.400

-4.600

1,5

2,292

110.000

72.000

75.000

38.000

-3.000

35.000

7,6

9,375

450.000

384.000

380.000

85.200

-15.200

70.000

Trong tháng 5 năm 2012, số lượng sản phẩm dự toán là 10.000 sản phẩm, số
lượng sản phẩm thực tế là 9.500 sản phẩm. Tổng thời gian dự toán để sản xuất
10.000 sản phẩm là 50.000h, tổng thời gian thực tế để sản xuất 9.500 sản phẩm là
48.000h, như vậy tổng thời gian định mức để sản xuất 9.500 sản phẩm là 47.500h.

Biến phí sản xuất chung dự toán là 380.000.000 đ, biến phí sản xuất chung thực tế
là 450.000.000 đ từ đó tính được:
Tỷ lệ phân bổ biến phí sản xuất chung định mức là: 380.000.000/50.000
=7.600đ/h.
Tỷ lệ biến phí sản xuất chung thực tế là: 450.000.000/48.000=9.375đ/h

PHỤ LỤC 06
Phân tích chênh lệch định phí sản xuất chung tại công ty B.
Bảng 1.10 – Phân tích chênh lệch định phí sản xuất chung.
Tháng 05 năm 2012
(đvt: 1000 đồng)
Tỷ lệ
ĐPSXC

Khoản mục chi phí

định
mức

(A)

(1)

Chi phí lương nhân

Tỷ lệ
ĐPSXC
thực tế
(2)

Chênh

ĐPSXC

ĐPSXC dự

ĐPSXC

Chênh lệch

thực tế

toán

phân bổ

chi tiêu

(3)

(4)

(5)

(6)=(3)-(4)

(7)=(4)-(5)

(8)=(6)+(7)

lệch khối
lƣợng

Tổng
chênh lệch

9,18

9,375

450.000

459.000

440.640

-9.000

18.360

9.360

7,32

7,5

360.000

366.000

351.360

-6.000

14.640

8.640

Chi phí điện

5,5

5,625

270.000

275.000

264.000

-5.000

11.000

6.000

Cộng

22

22,5

1.080.000

1.100.000

1.056.000

-20.000

44.000

24.000

viên phân xưởng
Chi phí khấu hao máy
móc

Định phí sản xuất chung dự toán là: 1.100.000.000đ, định phí sản xuất chung
thực tế là 1.080.000.000đ, từ đó chúng ta xác định được:
Tỷ lệ phân bổ định phí sản xuất chung định mức: 1.100.000.000/50.000
=22.000đ/h
Tỷ lệ phân bổ định phí sản xuất chung thực tế: 1.080.000.000/48.000
=22.500đ/h.
Phân tích chênh lệch định phí bán hàng và quản lý tại công ty B.
Căn cứ vào bảng 1.3 Bảng phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt chúng ta
xác định được định phí bán hàng và quản lý thực tế là 520.000.000đ, định phí bán
hàng và quản lý dự toán là 480.000.000đ, từ đó tính ra được chênh lệch định phí
bán hàng và quản lý là 40.000.000đ, định phí bán hàng và quản lý thực tế cao hơn
so với dự toán là 40.000.000đ, từ chênh lệch này nhà quản trị sẽ tìm hiểu nguyên
nhân vì sao có sự chênh lệch này để có ứng xử cho phù hợp.