Tải bản đầy đủ
PHỤ LỤC 04: Ví dụ về phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt:

PHỤ LỤC 04: Ví dụ về phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt:

Tải bản đầy đủ

Bảng 1.4 - Bảng phân tích chênh lệch theo dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt.
Tháng 05 năm 2012

Chỉ tiêu

ĐVT

Thực tế

Dự toán

linh hoạt

tĩnh

(2)

(3)

dự toán linh
hoạt

khối lƣợng
tiêu thụ

(B)

Số lƣợng SP tiêu thụ

SP

9.500

9.500

10.000

0

2. Giá bán đơn vị

Trđ

1,04

1,08

1,08

(0,04)

3. Doanh thu

Trđ

9.880

10.260

10.800

(380)

(540)

4. Biến phí

Trđ

5.400

5.187

5.460

213

(273)

- Biến phí sản xuất

Trđ

4.440

4.237

4.460

203

(223)

- Biến phí ngoài sản xuất

Trđ

960

950

1.000

10

(50)

5. Số dƣ đảm phí

Trđ

4.480

5.073

5.340

(539)

(267)

6. Định phí

Trđ

1.600

1.580

1.580

20

0

- Định phí sản xuất

Trđ

1.080

1.100

1.100

(20)

0

- Định phí ngoài sản xuất

Trđ

520

480

480

40

0

Trđ

2.880

3.493

3.760

(613)

(267)

7. Lợi nhuận hoat động

(4)=(1)-(2)

Chênh lệch

(A)
1.

(1)

Dự toán

Chênh lệch

(5)=(2)-(3)
(500)

Qua số liệu phân tích ở bảng 1.4 chúng ta thấy ở cột (4) giá bán đơn vị giảm
40.000 đ làm cho doanh thu giảm 380 Trđ, biến phí sản xuất đơn vị thực tế cao hơn
dự toán làm giảm số dư đảm phí 203 Trđ, biến phí bán hàng và quản lý thực tế cũng
cao hơn dự toán nên làm cho số dư đảm phí giảm 10 Trđ, tổng cộng hai yếu tố làm
cho số dư đảm phí giảm 213 Trđ, định phí thực tế cao hơn dự toán 20 Trđ, làm cho
lợi nhuận hoạt động giảm thêm 20 Trđ, tổng cộng các yếu tố ảnh hưởng làm cho lợi
nhuận hoạt động giảm 613 Trđ. Ở cột (5) số lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế thấp
hơn dự toán 500 sp làm cho doanh thu giảm 540 Trđ, biến phí giảm 273 Trđ dẫn
đến lợi nhuận giảm 267 Trđ. Từ đó chúng ta thấy được rằng khi phân tích chênh
lệch dự toán tĩnh bảng 1.1 lợi nhuận hoạt động giảm 880 Trđ là do hai yếu tố: thứ
nhất do khối lượng tiêu thụ giảm 500 sp dẫn đến lợi nhuận hoạt động giảm 267 Trđ,
thứ hai do vấn đề kiểm soát chi phí chưa tốt làm cho lợi nhuận hoạt động giảm 613
Trđ.

Cũng từ kết quả phân tích ở bảng 1.3 ta thấy giá bán đơn vị thực tế giảm so
với dự toán là 0,04 Trđ/sp làm cho doanh thu thực tế giảm so với dự toán là 380
Trđ, thêm vào đó biến phí đơn vị thực tế là 0,56842 Trđ cao hơn so với dự toán
0,546 Trđ góp phần làm cho số dư đảm phí giảm 539 Trđ, tổng định phí thực tế cao
hơn dự toán 20 Trđ nên làm cho lợi nhuận hoạt động giảm 613 Trđ. Qua phân tích
chênh lệch giá bán nhà quản trị xác định được nguyên nhân vì sao giá bán lại giảm
nếu do chúng ta có chiến lược đạt được chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh
thì điều này là một điều tốt nhưng nếu giá bán giảm do chất lượng sản phẩm giảm
thì điều này là một căn cứ để nhà quản trị có những ứng xử phù hợp.

PHỤ LỤC 05:
Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty B.
Bảng 1.5 - Bảng giá thành định mức tại công ty B.
Lƣợng định

Chỉ tiêu
1.

mức

Giá định mức

Tổng
252.000đ

Nguyên vật liệu trực tiếp
-

Alumium

3kg

34.000đ

102.000đ

-

PVC

2kg

75.000đ

150.000đ

2.

Nhân công trực tiếp

5h

30.800đ

154.000đ

3.

Biến phí sản xuất chung

5h

8.000đ

40.000đ

4.

Tổng biến phí sản xuất

5.

Định phí sản xuất chung

6.

Giá thành định mức một sản phẩm

556.000đ

7.

Chi phí BH và QL định mức một sản phẩm

148.000đ

446.000đ
5h

22.000đ

110.000đ

-

Biến phí

100.000đ

-

Định phí

48.000đ

Bảng 1.6 – Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Alumium
Tháng 05 năm 2012
29.072 kg
x
35.000đ/kg
Chênh lệch giá

29.072 kg
x
34.000đ/kg

28.500 kg
x
34.000đ/kg
Chênh lệch lƣợng

29.072.000 đ

19.448.000 đ
48.520.000 đ

Tổng chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Bảng 1.7 – Phân tích chênh lệch chi phí NVLTT – PVC
Tháng 05 năm 2012
19.189 kg
x
75.693đ/kg
Chênh lệch giá

19.189 kg
x
75.000đ/kg

19.000 kg
x
75.000đ/kg
Chênh lệch lƣợng

13.297.977 đ

14.175.000 đ
27.472.977 đ

Tổng chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Từ bảng phân tích chúng ta thấy chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
là 76.000.000 đ trong đó chênh lệch giá vật liệu là 42.369.977 đ, chênh lệch lượng
là 33.630.023, chênh lệch này có thể do các nguyên nhân sau:
Đối với chênh lệch giá có thể do các nguyên nhân sau:
-

Nguồn cung ứng vật liệu (dồi dào hay khan hiếm);

-

Chất lượng vật liệu mua vào…

Đối với chênh lệch lượng có thể do nguyên nhân sau:
-

Tay nghề công nhân;

-

Vấn đề bảo dưỡng máy móc, thiết bị…

Phân tích chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp tại công ty B.
Bảng 1.8 – Phân tích chênh lệch chi phí NCTT.
Tháng 05 năm 2012
48.260 h
x
31.495 đ/h

48.260 h
x
30.800 đ/h

47.500 h
x
30.800 đ/h
Chênh lệch lƣợng

Chênh lệch giá
33.520.000 đ

23.480.000 đ

57.000.000đ
Tổng chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp.