Tải bản đầy đủ
PHỤ LỤC 01: Xác định giá thành định mức đơn vị sản phẩm tại công ty A

PHỤ LỤC 01: Xác định giá thành định mức đơn vị sản phẩm tại công ty A

Tải bản đầy đủ

592 đ/phút

=
Đơn giá phân bổ định

Tổng định phí sản xuất chung dự toán

phí sản xuất chung định

=

mức

Năng lực sản xuất dự toán

9.125.000đ

=

9.000
1.014 đ/phút

=

Đơn giá phân bổ biến

Biến phí sản xuất
chung định mức cho

=

phí sản xuất chung

Định mức năng
x

định mức

một sản phẩm

=

592

=

3.552đ

Định phí sản xuất

một sản phẩm

x

Đơn giá phân bổ định

chung định mức cho

=

một sản phẩm

phí sản xuất chung định

1.014

=

6.084đ

6

Định mức năng
x

mức
=

lực sản xuất cho

lực sản xuất cho
một sản phẩm

x

6

Chi phí sản xuất
chung định mức cho

Định phí sản

Biến phí sản xuất
=

một sản phẩm

chung định mức cho

+

một sản phẩm
=

3.552đ

=

9.636đ

 Giá thành định mức của 1 quả cân gồm:
1. Chi phí NVLTT định mức: 30.000đ
2. Chi phí NCTT định mức:
3. Chi phí SXC định mức

1.500đ
9.636đ

Vậy giá thành định mức của 1 quả cân tạ là: 41.136 đ.

xuất chung định
mức cho một
sản phẩm

+

6.084đ

PHỤ LỤC 02: Ví dụ về phân tích chênh lệch dự toán tĩnh tại công ty B.
Bảng 1.1 – Bảng phân tích chênh lệch dự toán tĩnh.
Tháng 05 năm 2012
Chỉ tiêu

ĐVT

Thực tế

Dự toán tĩnh

Đánh giá

Chênh lệch

1. Số lƣợng SP tiêu thụ

SP

9.500

10.000

(500)

2. Giá bán đơn vị

Trđ

1,04

1,08

(0,04)

3. Doanh thu

Trđ

9.880

10.800

(920)

4. Biến phí

Trđ

5.400

5.460

(60)

- Biến phí sản xuất

Trđ

4.440

4.460

(20)

Thuận lợi

- Biến phí ngoài sản xuất

Trđ

960

1.000

(40)

Thuận lợi

5. Số dƣ đảm phí

Trđ

4.480

5.340

(1.040)

6. Định phí

Trđ

1.600

1.580

20

- Định phí sản xuất

Trđ

1.080

1.100

(20)

- Định phí ngoài sản xuất

Trđ

520

480

40

Bất lợi

Trđ

2.880

3.760

(880)

Bất lợi

7. Lơi nhuận hoat động

Bất lợi

Bất lợi

Bất lợi

Thuận lợi

Qua bảng 1.1 chúng ta thấy được rằng hầu hết các chỉ tiêu giữa thực tế và
dự toán tĩnh đề có sự chênh lệch, đa phần là chênh lệch bất lợi. Cụ thể:
– Số lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế thấp hơn dự toán là: 500 SP;
– Doanh thu thực tế thấp hơn dự toán là: 920 Trđ;
– Số dư đảm phí thực tế thấp hơn dự toán là: 1.040 Trđ;
– Định phí thực tế cao hơn dự toán là: 20 Trđ;
– Lợi nhuận hoạt động thực tế thấp hơn dự toán là: 880 Trđ
Riêng chỉ tiêu biến phí chúng ta thấy tổng biến phí thực tế thấp hơn so với dự
toán là: 60.000.000đ, cụ thể biến phí sản xuất thấp hơn dự toán là 20 Trđ, biến phí
ngoài sản xuất thực tế thấp hơn dự toán 40 Trđ. Vì vậy, chúng ta có thể nhận thấy
rằng đây là chênh lệch thuận lợi. Tuy nhiên, nhà quản trị sẽ chưa thể kết luận được
rằng công ty đã kiểm soát tốt chi phí bởi vì số lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế thấp
hơn dự toán, vậy nguyên nhân của sự chênh lệch lợi nhuận hoạt động này do đâu?
Do giá bán đơn vị hay do lượng bán hay do chi phí sản xuất hay do chi phí bán hàng
và quản lý. Để có thể hiểu rõ hơn và đánh giá được thành quả hoạt động tại công ty
B chúng ta tiến hành phân tích chênh lệch lượng bán và chênh lệch dự toán linh
hoạt.

PHỤ LỤC 03: Ví dụ về phân tích chênh lệch lượng bán tại công ty B.
Bảng 1.2 – Bảng phân tích chênh lệch lượng bán.
Tháng 05 năm 2012
Chỉ tiêu

ĐVT

Dự toán linh
hoạt

Đánh giá
Dự toán tĩnh

1. Số lƣợng SP tiêu thụ

SP

9.500

10.000

2. Giá bán đơn vị

Trđ

1,08

1,08

3. Doanh thu

Trđ

10.260

4. Biến phí

Trđ

- Biến phí sản xuất
- Biến phí ngoài sản xuất

Chênh lệch
(500)

Bất lợi

10.800

(540)

Bất lợi

5.187

5.460

(273)

Trđ

4.237

4.460

(223)

Thuận lợi

Trđ

950

1.000

(50)

Thuận lợi

5. Số dƣ đảm phí

Trđ

5.073

5.340

(267)

Bất lợi

6. Định phí

Trđ

1.580

1.580

0

- Định phí sản xuất

Trđ

1.100

1.100

0

- Định phí ngoài sản xuất

Trđ

480

480

0

Trđ

3.493

3.760

(267)

7. Lơi nhuận hoat động

Bất lợi

Qua phân tích bảng 1.2 chúng ta thấy sản lượng tiêu thụ dự toán linh hoạt thấp hơn
dự toán tĩnh là 500 sp trong khi giá bán không đổi nên làm cho doanh thu giảm 540
Trđ, tổng biến phí giảm tương ứng là 273 Trđ, lợi nhuận hoạt động giảm 267 Trđ,
đa phần các chênh lệch đều là chênh lệch bất lợi giống như phân tích chênh lệch dự
toán tĩnh. Chỉ có tổng biến phí là chênh lệch thuận lợi, tổng biến phí dự toán linh
hoạt thấp hơn dự toán tĩnh 273 Trđ, nhưng điều này chưa thể kết luận doanh nghiệp
kiểm soát tốt chi phí bởi vì biến phí đơn vị trong dự toán linh hoạt bằng với dự toán
tĩnh cho nên số lượng sản phẩm ít hơn thì tổng biến phí sẽ thấp hơn. Tuy nhiên khi
phân tích chênh lệch lượng chúng ta có thể xác định được một số nguyên nhân dẫn
đến lượng bán giảm so với dự toán:
– Thị trường sản phẩm thay đổi, tổng cầu về các sản phẩm giảm với tốc độ
cao hơn so với dự kiến.
– Thị phần vào tay đối thủ cạnh tranh.
– Thất bại trong việc đặt mục tiêu phù hợp.
– Giá bán không phù hợp cho sản phẩm.
– Chương trình tiếp thị và xúc tiến thị trường không hiệu quả.