Tải bản đầy đủ
3 CÁC HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

3 CÁC HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

Tải bản đầy đủ

78

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt:
Ngô Thị Sa Ly (2011), Các nhân tố tác động đến trải nghiệm mua săm giải trí, Tạp
chí nghiên cứu khoa học Đại Học Đông Á, số tháng 05, 60-69.
Phạm Thiên Phú (2008), Đánh giá tác động của động cơ tiêu khiển và động cơ chức
năng đến lòng trung thành của khách hàng siêu thị, Luận văn Thạc sĩ, Khoa
Quản lý Công nghiệp, ĐH Bách Khoa TPHCM.
Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh,
TPHCM: NXB Lao Động Xã Hội.
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nghiên cứu khoa học trong
Quản trị kinh doanh, TPHCM: NXB Thống Kê.
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2011), Nghiên cứu thị trường,
TPHCM: NXB Lao Động
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2011), Nghiên cứu khoa học
Marketing - Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, TPHCM: NXB Lao
Động.
Nguyễn Thị Mai Trang (2006), Chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung
thành của khách hàng siêu thị tại Tp.HCM, Tạp chí phát triển KH & CN, tập
09, số 10-2006, 57-70.
Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với
SPSS, Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh : NXB Hồng Đức.
Tài liệu Tiếng Anh:
Arnold, M.J. and Reynolds, K.E. (2003), ‘‘Hedonic shopping motivations’’, Journal
of Retailing, Vol. 79, pp. 77-95.
Babin, B.J., Darden, W.R. and Griffin, M. (1994), ‘‘Work and/or fun:
measuring hedonic and utilitarian value’’, Journal of Consumer Research,
Vol. 20, pp. 644-656.

79

Bloemer, J. and de Ruyter, K. (1998), ‘‘On the relationship between store image,
store satisfaction and store loyalty’’, European Journal of Marketing, Vol. 32
Nos 5/6, pp. 499-513.
Bloemer, J. and Odekerken-Schroder, G. (2002), ‘‘Store satisfaction and store
loyalty explained by customer and store-related factors’’, Journal of
Consumer Satisfaction, Dissatisfaction and Complaining Behaviour, Vol. 15,
pp. 68-80.
Bloch, P., Ridgway, N. and Dawson, S. (1994), ‘‘The shopping mall as consumer
habitat’’, Journal of Retailing, Vol. 70 No. 1, pp. 23-42.
East Robert, Hammond Kathy, Harris Patricia, Lomax Wendy (2000), “FirstStore Loyalty and Retention”, Journal of Marketing Management, 16, pp.
307-325.
Fishbein, M. (1980), ‘‘A theory of reasoned action: some applications and
implications’’, Nebraska Symposium on Motivation, Vol. 27, University of
Nebraska Press, Lincoln, NE, pp. 65-116.
Gael M. McDonald (1991), The influence of supermarket attributes on perceived
customer satisfaction: an East Asian study, The international Review of
Retail, Distribution and Consumer Research, 1:3, pp. 315- 327.
Gerbing, D. W., & Anderson, J. C. (1987). Improper solutions in the analysis of
covariance structures: Their interpretability and a com- parison of alternate
respecifications, Psychometrika, 52, pp. 99-111.
Ghosh, A. (1990), Retail Management, The Dryden Press, Chicago, IL.
Gounaris,S. and Stathakopoulos, V.(2004), ‘‘Antecedents and consequences of
brand loyalty: an empirical study’’, Journal of Brand Management, Vol. 11
No. 4, pp. 283-306.
Hair, J.F. Jr. , Anderson, R.E., Tatham, R.L., & Black, W.C. (1998). Multivariate
Data Analysis, (5th Edition), Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall.
Hirschman E.C., Holbrook M.B. (1982), “Hedonic Consumption: Emerging,
Concepts, Methods and Propositions”, Journal of Marketing, 46 (Summer),
pp. 92-101.

80

Huddleston, P., Whipple, J. and van Auken, A. (2004), ‘‘Food store loyalty:
application of a consumer loyalty framework’’, Journal of Targeting,
Measurement and Analysis for Marketing, Vol. 12 No. 3, pp. 213-230.
Ibrahim, M.F. and Ng, C.W. (2002), ‘‘Determinants of entertaining shopping
experiences and their link to consumer behavior: case studies of shopping
centers in Singapore’’, Journal of Leisure Property, Vol. 2 No. 4, pp. 338358.
Jin, B. and Kim, J.O. (2003), ‘‘A typology of Korean discount shoppers: shopping
motives, store attributes, and outcomes’’, International Journal of Service
Industry Management, Vol. 14 No. 4, pp. 396-419.
Keaveney, M.S.(1995), ‘‘Customer switching behaviour in service industries: an
exploratory study’’, Journal of Marketing, Vol. 59, pp. 71-82.
Koo, D.-M. (2003), ‘‘Inter-relationships among store images, store satisfaction, and
store loyalty among Korea discount retail patrons’’, Asia Pacific Journal of
Marketing and Logistics, Vol. 15 No. 4, pp. 42-71.
Lindquist, J.D. (1974-1975), ‘‘Meaning of image – a survey of empirical and
hypothetical evidence’’, Journal of Retailing, Vol. 50, Winter, pp. 29-38.
Li, F., Zhou, N., Nicholls, J.A.F., Zhuang, G. and Kranendonk, C. (2004),
‘‘Interlinear or inscription? A comparative study of Chinese and
American mall shoppers’ behavior’’, Journal of Consumer Marketing,
Vol. 21 No. 1, pp. 51-61.
Lumpkin, J. R., Greenberg, B. A., & Goldstucker, J. L. (1985), Marketplace needs of
the elderly: Determinant attributes and store choice, Journal of
Retailing,61(2), pp.75-105.
McCracken, Robert D. Boynton and Brian F. Blake (1982), "The Impact of
Comparative Food Price Information on Consumers and Grocery Retailers”,
Journal of Consumer Affairs, 16 (Winter), 224-40.

81

McDonald, H., Darbyshire, P. and Jevons, C. (2000), ‘‘Shop often, buy little:
the Vietnamese reaction to supermarket retailing’’, Journal of Global
Marketing, Vol. 13 No. 4, pp. 53-71.
Mittal, V., W. T. Ross, et al. (1998). "The Asymmetric Impact of Negative and
Positive Attribute-Level Performance on Overall Satisfaction and
Repurchase Intentions", Journal of Marketing, 62(1), pp. 33-47.
Muhammad F. Ibrahim, Ng C. Wee (2002), The Importance of Entertainment in the
Shopping Center Experience: Evidence from Singapore, Journal of Real
Estate Portfolio Management, Vol. 8, No. 3, 2002.
Nguyen Thi Mai Trang & Nguyen Dinh Tho (2003), Measurement of Service
Quality of Supermarkets in Vietnam – A Customer Perspective, Technical
Report , No.CS.2003.01.04, Vietnam National University, Ho Chi Minh
City.
Nguyen Thi Mai Trang, Nguyen Dinh Tho & NJ Barret (2007), Hedonic shopping
motivation, supermarket attriutes and shopper loyalty in transitional markets:
Evidence from Vietnam, Asia Pacific Journal of Marketing and Lonistics,
19(3), pp.227-239.
Oliver, L.R. (1999), ‘‘When consumer loyalty?’’, Journal of Marketing, Vol.63,
Special Issue, pp. 33-44.
Omar, O. (1999), Retail Marketing, Pitman Publishing, London.
Tabachnick, B. G., & Fidell, L. S. (1996). Using multivariate Statistics, (3rd ed.),
New York: HarperCollins.
Tauber, E.M. (1972), ‘‘Why do people shop?’’, Journal of Marketing, Vol. 36,
October, pp. 46-59.
Westbrook, R.A. and Black, W.C. (1985), ‘‘A motivation-based shopper
typology’’, Journal of Retailing, Vol. 61, pp. 78-103.
Zeithaml V.A. (1985), “The New Demographics and Market Fragmentation”,
Journal of Marketing, 49 (Summer), pp.64-75.

82

Internet
Đức Duy (2011), Thị trường bán lẻ Việt Nam: Sức hấp dẫn vẫn ở phía trước, tại
http://www.vietnamplus.vn/Home/Thi-truong-ban-le-VN-Suc-hap-dan-van-ophia-truoc/201112/119667.vnplus truy cập 31/12/2011.
Hải Yên (2011), Thị trường bán lẻ tại Việt Nam: Thách thức từ cạnh tranh, tại
http://www.baotintuc.vn/128N20110712192148568T0/thi-truong-ban-le-taiviet-nam-thach-thuc-tu-canh-tranh.htm truy cập ngày 13/07/2011.
Research & Markets (2011), Vietnam Retail Analysis (2008-2012), at
http://www.researchandmarkets.com/reports/603589/vietnam_retail_analysi
s_20082012 brownsing September 22, 2011.
Peppers & Rogers Group (2009), Customer Loyalty: Is It an Attitude? Or a
Behavior?, at
http://www.peppersandrogersgroup.com/blog/2009/10/customer-loyalty-isit-an-atti.html brownsing October 1, 2009.
P.V (2011), Chuỗi trung tâm thương mại Vincom: Thành công ở sự "khác biệt", tại
http://www.baotintuc.vn/128N20110331162512342T0/chuoi-trung-tamthuong-mai-vincom-thanh-cong-o-su-khac-biet.htm truy cập ngày
01/04/2011.
Wikipedia (2011), Trung tâm thương mại (Việt Nam), tại
http://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_t%C3%A2m_th%C6%B0%C6%A1ng_m
%E1%BA%A1i_(Vi%E1%BB%87t_Nam) truy cập ngày 30/08/2011.

i

PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 01

DÀN BÀI THẢO LUẬN

Xin chào các Anh/Chị!
Tôi là sinh viên cao học của khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh Tế
TP.HCM. Tôi đang tiến hành nghiên cứu về hành vi của khách hàng đi mua sắm tại các
trung tâm thương mại ở thành phố Hồ Chí Minh. Trước tiên tôi trân trọng cảm ơn các chị
đã dành thời gian tham gia với nghiên cứu của tôi. Tôi rất hân hạnh được đón tiếp và thảo
luận với các chị về vấn đề này. Cũng xin các chị lưu ý là không có quan điểm nào là
đúng hay sai cả, tất cả các quan điểm của các chị đều được ghi nhận và rất hữu ích
cho nghiên cứu của tôi và các đơn vị kinh doanh trong ngành bán lẽ. Do đó, tôi rất
mong chị cộng tác nhiệt tình.
Họ và tên của khách hàng:
Số điện thoại:
Các câu hỏi thảo luận:
Ghi chú: Trung tâm thương mại ở đây là còn gọi là shopping center hay shopping mall và
nó khác với siêu thị,chợ hay các cửa hàng tiện ích. Ở thành phố Hồ Chí Minh có các
trung tâm thương mại như là : Vincom, Lotte, Diamond Plaza, Hùng Vương Plaza,
Parkson, ……
1.Anh/Chị thường mua sắm tại các trung tâm thương mại nào? Vì sao?
2.Anh/Chị thường đi mua sắm tại các trung tâm thương mại này một mình hay với ai? Vì
sao?
3.Tại sao Anh/Chị đi mua sắm tại trung tâm thương mại nói trên?
4.Yếu tố nào kích thích Anh/Chị đi mua sắm tại các trung tâm thương mại? Vì sao?

ii

5. Khi đi mua sắm, Anh/Chị có quan tâm đến hàng hóa và việc so sánh giá cả hàng hóa
tại các trung tâm thương mại với các sản phẩm cùng loại bày bán ở siêu thị, chợ hay các
cửa hàng, tiệm tạp hóa trên đường và gần nhà không? Vì sao?
6.Khi đến các trung tâm thương mại, Anh/chị thường mua đồ cho người khác hay cho
chính bản thân Anh/Chị? Vì sao?
7.Anh/Chị có quan tâm đến những sản phẩm mới hay những kiểu thời trang mới khi đi
mua sắm không? Vì sao?
8. Anh chị có quan tâm đến hệ thống cơ sở vật chất ở các trung tâm thương mại không,
đó là về những thứ gì ? Vì sao?
9.Anh chị cần những gì về cung cách phục vụ của nhân viên tại các trung tâm thương
mại? vì sao?
10. Anh chị quan tâm như thế nào về hàng hóa và cách bài trí có trong các trung tâm
thương mại, đó là những gì? Vì sao?
11. Anh chị quan tâm như thế nào về dịch vụ sau bán hàng tại các trung tâm thương mại?
Vì sao?
12.Khi mua sắm tại các trung tâm thương mại này, Anh/ chị thường mua tại một trung
tâm thương mại hay thay đổi sang các trung tâm khác? Vì sao?

Chân thành ảm ơn các Anh/Chị!

iii

PHỤ LỤC 2:

TÓM TẮT KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH
Tác giả tiến hành phỏng vấn sơ bộ 20 khách hàng thường xuyên mua sắm tại các
trung tâm thương mại ở thành phố Hồ Chí Minh, trong số 20 khách hàng quan tâm đến
vấn đề nghiên cứu được phỏng vấn thì có 02 người vừa là khách hàng vừa là quản lý tại
các trung tâm mua sắm ở thành phố Hồ Chí Minh. Việc khảo sát định tính 20 khách hàng
này giúp tác xây dựng bản phỏng vấn sơ bộ cho nghiên cứu.
Kết quả phỏng vấn định tính đã xác định được các vấn đề sau:
20 khách hàng được khảo sát trả lời họ đều thường xuyên mua sắm tại các trung tâm
thương mại. Có 17 người trả lời họ thường đi mua sắm với gia đình và bạn bè là chính,
03 người còn lại trả lời họ thường đi một mình để mua sắm.
Tất cả các khách hàng đều cho biết nơi họ mua sắm thường xuyên là nơi tiện lợi,
thuận tiện với việc đi lại và ở đây có sản phẩm hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượng
và họ còn cho biết là rất quan tâm đến các trung tâm thương mại nào có cơ sở vật chất tốt
như: thang máy, điều hòa, khu vệ sinh sạch sẽ, khu ẩm thực đa dạng và có hệ thống rạp
chiếu phim hiện đại. Cũng có 03 khách hàng cho ý kiến rằng các trung tâm thương mại
nào có khu vui chơi trẻ em an toàn thì sẽ thường xuyên đưa gia đình cùng đến.
18/20 khách hàng được hỏi họ cho biết rằng rất quan tâm đến thái độ và cung cách
phục vụ tại các trung tâm mua sắm và sẽ sẵn sàng quay lại nhưng nơi mua sắm mà có
chất lượng dịch vụ tốt. 02 người còn lại thì cho rằng không quan tâm vì họ cho biết đến
để mua sắm và sẽ tự chọn món hàng cho mình và không muốn các nhân viên chăm sóc và
hỏi quá nhiều. Ngoài ra tất cả 20 khách hàng được khảo sát cho biết họ rất quan tâm đến
dịch vụ hậu mãi, chính sách tốt sẽ làm họ gắn bó hơn với nơi mua sắm.
Khi tác giả gợi ý về yếu tố tiêu khiển trong mua sắm các khách hàng cho biết như
sau:
18/ 20 khách hàng cho biết rất thích thú khi đi mua sắm, chỉ có 02 người hiện làm
công tác quản lý thì cho biết họ thấy bình thường vì đã quen thuộc với không khí ở đây.

iv

Đa phần khách hàng đều trả lời việc đi mua sắm cũng giúp họ thư giản tốt, họ còn thích
đến trung tâm thương mại cùng bạn bè và người thân khi được yêu cầu cùng đi. Ngoài ra
họ còn thích đến các trung tâm mua sắm để giao thiệp bạn bè, mở rộng mối quan hệ và
tìm kiếm thông tin về các sản phẩm mới. Tất cả cá khách hàng nữ trong 20 người đều cho
biết họ rất quan tâm đến xu hướng thời trang mới và thích được tìm hiểu về chúng khi đi
mua sắm. Riêng 02 người làm công tác quản lý còn cho biết việc đi mua sắm đôi khi giúp
họ tìm kiếm được các ý tưởng mới trong công việc.
16/20 khách hàng cho biết rất quan tâm đến giá cả cũng như các chương trình khuyến
mãi bán hàng tại các trung tâm mua sắm, họ sẽ thường xuyên mua sắm tại nơi mà ở đó
ghi nhận lại các lần mua sắm của họ để tích lũy điểm cho việc đổi phần thưởng cuối năm.
Tất cả các khách hàng được khảo sát đều cho biết đối với một nơi mua sắm tốt thỏa
mãn các yêu cầu của họ thì họ sẽ thường xuyên ghé qua và sẵn sàng giới thiệu nó với bạn
bè người thân. Và họ còn cho biết nếu rãnh rồi thì họ sẽ ghé lại đây trong thời gian sớm
nhất để mua hàng và giải trí.
Sau khi thu thập toàn bộ dữ liệu định tính mà 20 khách hàng cung cấp thông qua các
câu hỏi thảo luận. Tác giả xây dựng bảng câu hỏi định lượng sơ bộ với 47 biến quan sát
liên quan đến các khái niệm về: lòng trung thành khách hàng, các thành phần của động cơ
tiêu khiển và thuộc tính của trung tâm thương mại cao cấp.
Bảng câu hỏi này tiếp tục được sử dụng để phỏng vấn sâu tiếp 10 khách hàng mua
sắm tại các trung tâm thương mại, để xem họ có hiểu rõ các từ ngữ đề xuất trong bảng
câu hỏi không. Tất cả các khách hàng được phỏng vấn cho biết các từ ngữ sử dụng trong
bảng câu hỏi là rất đơn giản và dễ hiểu, họ chỉ đóng giộp ý kiến bổ sung là cần giải thích
rõ hơn cho vấn đề “chủng loại” loại hàng hóa và các sản phẩm cùng loại của nhiều
thương hiệu khác nhau trong thang đo “hàng hóa tại các trung tâm thương mại”.
Sau khi điều chỉnh bảng câu hỏi định lượng lần cuối, bảng câu hỏi hoàn chỉnh này sẽ
được sử dụng để phỏng vấn trong nghiên cứu định lượng.

v

PHỤ LỤC 3

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG MUA SẮM TẠI CÁC
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI Ở THÀNH PHỒ CHÍ MINH
Kính chào các Anh/Chị & các Bạn!
Chúng tôi là nhóm nghiên cứu Trường Đại Học Kinh tế TP.HCM. Chúng tôi đang thực bài
nghiên cứu về những khách hàng mua sắm tại các trung tâm thương mại tại thành phố Hồ Chí
Minh, bài nghiên cứu này là để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, không có mục đích kinh
doanh. Rất mong các Anh/Chị & các Bạn dành chút ít thời gian để trả lời bảng câu hỏi. Xin lưu
ý với các bạn là ở đây không có ý kiến nào là đúng hay sai; mọi ý kiến đóng góp của bạn đều rất
có giá trị với chúng tôi. Rất mong nhận được ý kiến trung thực của Anh/Chị & các Bạn.
Phần I:
Chú ý: Xin các bạn phân biệt đối tượng nghiên cứu của chúng tôi ở đây là khách hàng mua sắm
tại các “Trung Tâm Thương Mại” không phải là các siêu thị, chợ, hay các cửa hàng tiện lợi (GMart, Shop & Go,...).
Xin cho biết bạn thường xuyên đi mua sắm tại trung tâm thương mại nào ở thành phố Hồ Chí
Minh, xin chỉ chọn MỘT trung tâm thương mại mà bạn thường ghé nhiều nhất, sau đây tạm gọi
là trung tâm thương mại X.
CT Plaza

Now Zone Plaza

Parkson Plaza

Diamond Plaza

Lotte Mart

Vincom Center

An Đông Plaza

Royal Centre

Zen Plaza

Kumho Asiana Plaza Sài Gòn

Saigon Paragon

……………….. ……Khác (xin ghi rõ)

Xin bạn cho biết bạn thường mua gì nhất khi đi mua sắm tại trung tâm thương mại X mà bạn
chọn ở trên (Chỉ chọn một trong các lựa chọn bên dưới mà bạn cho là phù hợp nhất).
Mỹ phẩm

Quần Áo

Trang sức

Thực phẩm

Đồ gia dụng

Đồ điện máy

……………………. Khác (xin ghi rõ)
Vui lòng cho biết mức độ đồng ý của bạn cho các phát biểu dưới đây khi bạn đi mua sắm tại trung tâm
thương mại X mà bạn đã chọn ở trên, các bạn cho theo thang điểm từ 1 đến 5, với qui ước như sau:

vi

Hoàn toàn phản đối
Phản đối
Trung hòa
Đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
1
2
3
4
5
(Xin chỉ khoanh tròn một số mà bạn cho là thích hợp nhất cho từng phát biểu)
Sự tiêu khiển của tôi trong việc mua sắm
Sự thích thú củ a tôi trong mua sắm
1

Tôi cảm thấy thích thú khi đi mua sắm tại trung tâm thương mại X

2

Tôi cảm thấy rất thú vị khi đi mua sắm tại trung tâm thương mại X.
Khi mua sắm tại trung tâm thương mại X tôi cảm thấy mình sống trong thế giới của
3
mình
Sự thư giãn củ a tôi trong mua sắm
Khi tâm trạng buồn chán, đến trung tâm thương mại X mua sắm làm tôi cảm thấy tốt
4
hơn.
Với tôi, đi mua sắm tại trung tâm thương mại X là cách tôi giảm bớt căng thẳng trong
5
cuộc sống.
Tôi mua sắm tại trung tâm thương mại X vì muốn dành cho chính tôi một điều đặc
6 biệt (ví dụ tôi đến đây nhân ngày sinh nhật tôi, sinh nhật bạn bè tôi, kỷ niệm ngày
cưới,…)
Thực hiện vai trò trong mua sắm
Tôi thích đến trung tâm thương mại X để mua sắm vì người khác, vì khi họ vui thì tôi
7 cũng cảm thấy vui. (tôi đi với vợ/chồng, với bạn bè, anh/chị ,em …khi họ muốn tôi
cùng đi)

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

8

Tôi thích mua hàng cho gia đình và bạn bè tại trung tâm thương mại X

1

2

3

4 5

9

Tôi mua sắm ở trung tâm thương mại X khi cần tìm một món quà đặc biệt cho ai đó.

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

1

2

3

4 5

Tìm kiếm giá trị trong mua sắm
10

Tôi đến trung tâm thương mại X khi ở đây có chương trình bán hàng khuyến mãi.
Tôi thích tìm kiếm những mặt hàng giảm giá khi đi mua sắm tại trung tâm thương mại
11
X
Tôi mua sắm tại Trung tâm thương mại X để tích lũy điểm thưởng (để có phần thưởng
12
cuối năm với thẻ thành viên, để nâng cấp lên thành viên VIP,…)
Tôi đi mua sắm là để giao thiệp với mọi người
Tôi đi mua sắm tại trung tâm thương mại X cùng với gia đình hoặc bạn bè để có cơ
13
hội gần gũi với họ.
14 Tôi thích giao tiếp với người khác khi đi mua sắm tại trung tâm thương mại X.
Tôi đi mua sắm với ai đó tại trung tâm thương mại X là để trao đổi, học hỏi kinh
15
nghiệm
Tìm kiếm ý tưởng trong mua sắm
16

Tôi đi mua sắm tại trung tâm thương mại X để tìm kiếm những ý tưởng mới.