Tải bản đầy đủ
2 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

2 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

42

Bảng 4.1 – Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Giới tính

Tuổi

Thu nhập

49.8

%
hợp lệ
49.8

%
cộng dồn
49.8

259

50.2

50.2

100.0

16 - 30 tuổi

213

41.3

41.3

41.3

Trên 30 tuổi

303

58.7

58.7

100.0

Dưới 7 triệu đồng

130

25.2

25.2

25.2

Trên 7 triệu đồng

386

74.8

74.8

100.0

516

100.0

100.0

Tần số

Tỷ lệ %

Nam

257

Nữ

Tổng số

> 7 triệu
VNĐ

> 30t
Nam

Nữ
16 - 30t
≤ 7 triệu
VNĐ

Biểu đồ 4.1 – Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Theo kết quả thu về được mô tả thống kê trong Bảng 4.1 và Biểu đồ 4.1, mẫu
khảo sát có tỷ lệ nam – nữ tương đối đồng đều, 49,8% nam và 50,2% nữ. Về độ tuổi
khảo sát, 41,3% có độ tuổi từ 16 - 30 và 58,7% có độ tuổi trên 30, mức chênh lệch
này không nhiều nên không thể kết luận đối tượng trên 30 tuổi thường xuyên đến
các trung tâm mua sắm cao hơn các lứa tuổi còn lại. Tuy nhiên trong thu nhập có sự
khác biệt rõ rệt, 74,8% có thu nhập trên 7 triệu đồng còn lại 25,2% có mức thu nhập

43

từ 7 triệu đồng trở xuống, như vậy có thể kết luận những người có thu nhập cao thì
sẽ thường xuyên đến các trung tâm thương mại nhiều hơn.
4.2.2 Thói quen tiêu dùng
Ba trung tâm thương mại mà người dân thành phố Hồ Chí Minh thường xuyên
đi đến nhất đó là Parkson Plaza (17,4%), Diamond Plaza (15,5%) và Vincom Center
(14,5%), chi tiết được thể hiện ở Bảng 4.2 và Biểu đồ 4.2:
Bảng 4.2 – Trung tâm thương mại khách hàng thường xuyên mua sắm:
Tần số

Tỷ lệ %

%
Hợp lệ

%
Cộng dồn

90
51
53
29
20
35
80
75
8
13
34
28
516

17.4
9.9
10.3
5.6
3.9
6.8
15.5
14.5
1.6
2.5
6.6
5.4
100.0

17.4
9.9
10.3
5.6
3.9
6.8
15.5
14.5
1.6
2.5
6.6
5.4
100.0

17.4
27.3
37.6
43.2
47.1
53.9
69.4
83.9
85.5
88.0
94.6
100.0

Parkson Plaza
Lotte Mart
An Đông Plaza
Zen Plaza
Saigon Paragon
Now Zone Plaza
Diamond Plaza
Vincom Center
Royal Centre
Kumho Asiana Plaza Sài Gòn
CT plaza
Khác
Total

17,4%
15,5%

9,9%

14,5%

10,3%
6,8%

6,6%

5,6%

5,4%
3,9%
1,6%

Parkson Lotte Mart An Đông Zen Plaza Saigon Now Zone Diamond Vincom
Plaza
Plaza
Paragon
Plaza
Plaza
Center

Royal
Centre

2,5%

Kumho CT plaza
Asiana
Plaza Sài
Gòn

Biểu đồ 4.2 – Các TTTM khách hàng thường xuyên ghé mua sắm

Khác

44

4,3%

2,2%
3,3%

7,9%

11,1%

2,0%
7,8%

5,0%
17,0%

14,7%

2,9%
2,9%

9,4%
24,1%

5,0%
7,5%
43,1%
17,0%

7,8%

20,8%

1,3%

22,7%

15,0%

17,6%

31,0%

Total

Parkson
Plaza

28,8%

17,2%

10,7%
7,1%

12,5%

14,3%

6,7%

46,2%

22,7%

23,5%

37,5%
45,0%

13,8%

53,6%

48,6%
35,0%
25,3%

13,8%

Lotte An Đông Zen
Mart
Plaza

17,6%

26,5%

26,4%
13,7%

38,5%

10,7%

12,5%

3,4%
40,0%

25,0%

22,5%

20,0%

23,3%
21,9%

14,3%

10,0%
20,7%

5,9%
10,7%

10,0%

18,9%

15,5%

11,4%

3,6%
1,3%
2,5%
3,8%

23,5%
12,5%

Saigon
Paragon

Now
Zone

15,4%

Diamond Vincom Royal Kumho CT plaza Khác
Plaza
Center Centre

Quần Áo

Trang sức

Mỹ phẩm

Thực phẩm

Mua Đồ gia dụng

Mua Đồ điện máy

Ăn uống

Mua Đồ chơi trẻ em

Xem phim

Đồng hồ

Mắt kiếng

Khác

Biểu đồ 4.3 – Hàng hóa khách hàng thường chọn để mua khi ghé các TTTM
Khi đến với các trung tâm thương mại thì các mặt hàng được khách hàng chọn
lựa thể hiện rõ ở Biểu đồ 4.3. Đa phần khách hàng chọn quần áo (31%) là hàng hóa
thường xuyên mua sắm nhất tại các trung tâm thương mại, bên cạnh đó là trang sức
(21,9%), mỹ phẩm (15,5%) và thực phẩm (14,7%).
4.3 THỐNG KÊ MÔ TẢ THANG ĐO NGHIÊN CỨU
4.3.1 Thang đo các thành phần của động cơ tiêu khiển trong mua sắm (HSM)
Các thành phần của động cơ tiêu khiển trong mua sắm (Hedonic shopping
motivations – HSM) gồm các khái niệm sau:
o Sự thích thú trong mua sắm (adventure shopping).
o Thư giãn trong mua sắm (gratification shopping).
o Tìm kiếm giá trị trong mua sắm (value shopping).
o Thực hiện vai trò trong mua sắm (role shopping).
o Giao tiếp trong mua sắm (social shopping).
o Tìm kiếm ý tưởng trong mua sắm (idea shopping).

45

Bảng 4.3 – Thống kê mô tả thang đo các thành phần của
động cơ tiêu khiển trong mua sắm (HSM)

Adv01
Adv02
Adv03
Gdv01
Gdv02
Gdv03
Rol01
Rol02
Rol03
Val01
Val02
Val03
Soc01
Soc02
Soc03
Ide01
Ide02
Ide03

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Min

Max

3,83
3,61
3,96
3,78
3,35
3,68
3,92
3,91
4,00
4,18
3,96
3,90
3,62
3,95
4,26
4,32
4,05
4,11

0,868
0,602
0,836
0,825
0,485
0,631
0,815
0,903
0,803
0,725
0,927
0,936
0,598
0,933
0,591
0,644
0,866
0,762

1
1
1
2
2
2
1
1
2
2
1
1
1
1
3
2
1
2

5
5
5
5
4
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5

4.3.2 Thang đo các thành phần về thuộc tính của trung tâm thương mại (SCA)
Các thành phần về thuộc tính của các trung tâm thương mại (Shopping center
attributes – SCA) gồm các khái niệm sau:
o Cơ sở vật chất (facilities).
o Phục vụ của nhân viên (Emloyee services).
o Dịch vụ sau bán hàng (After – sales services).
o Hàng hóa (Merchandise).

46

Bảng 4.4 – Thống kê mô tả thang đo các thành phần về thuộc tính
của các trung tâm thương mại (SCA)

Fac01
Fac02
Fac03
Fac04
Fac05
Fac06
Fac07
Fac08
Fac09
Fac10
Fac11
Fac12
Fac13
Fac14
Ems01
Ems02
Ems03
Afs01
Afs02
Mer01
Mer02
Mer03
Mer04
Mer05

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Min

Max

4,09
4,05
3,97
4,00
4,10
3,78
3,94
4,03
4,14
4,09
3,80
3,86
3,38
3,90
4,20
2,97
4,01
3,06
4,00
4,20
3,89
3,92
4,11
4,06

0,863
0,878
0,908
0,905
0,803
0,905
0,889
0,522
0,799
0,585
0,598
0,649
0,620
0,714
0,721
0,517
0,800
0,601
0,859
0,790
0,670
0,868
0,764
0,858

1
1
1
1
2
1
1
2
1
2
1
1
1
1
3
1
2
1
2
1
1
1
1
1

5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
4
5
5
4
5
4
5
5
5
5
5
5

4.3.3 Thang đo Lòng trung thành của khách hàng (SLO)
Thang đo lòng trung thành của khách hàng mua sắm tại các trung tâm thương
mại bao gồm 05 biến quan sát.