Tải bản đầy đủ
4 CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

4 CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

Tải bản đầy đủ

39

3.4.1 Tiêu chí phân tích hệ số Cronbach Alpha
Hệ số Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ của
các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau. Hệ số Cronbach Alpha được sử
dụng để loại các biến không phù hợp ra khỏi thang đo. Các biến có hệ số tương
quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn
thang đo khi nó có độ tin cậy Cronbach Alpha biến thiên trong khoảng từ [0,7 – 0,8]
và nếu từ 0,6 trở lên thì chấp nhận được về mặt độ tin cậy (Nunnally & Burnstein,
1994 trích từ nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 351)
3.4.2 Tiêu chí phân tích nhân tố EFA
Phân tích nhân tố là một bước để xác định số lượng các nhân tố trong thang đo.
Các biến có trọng số (factor loading) ≥ 0,5 trong EFA sẽ đạt mức ý nghĩa, nếu nhỏ
hơn 0,5 sẽ bị loại.
Số lượng nhân tố được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue. Đại lượng
Eigenvalue cho biết lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố. Những nhân tố có
Eigenvalue lớn hơn 1 sẽ được giữ lại trong mô hình phân tích. Những nhân tố có
Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn biến gốc nên
sẽ được loại bỏ. Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét
sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn (giữa 0,5 và 1) là đủ điều kiện
để phân tích nhân tố, còn nếu hệ sô này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả
năng không phù hợp với các dữ liệu (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc,
2008, trang 30-31).
Ngoài ra, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích phải lớn hơn hoặc
bằng 50%.(Gerbing & Anderson, 1987). Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến
quan sát trên các nhân tố ≥ 0,3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữ các nhân tố.
Tóm tắt chương 3:
Chương 3 tác giả trình bày về nội dung của thiết kế nghiên cứu bao gồm các
bước thực hiện nghiên cứu: nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng bao gồm
quy trình nghiên cứu chi tiết. Tiếp đến là phần xây dựng thang đo cho các khái niệm

40

nghiên cứu đã đề cập ở phần cơ sở lý thuyết bao gồm: thang đo lòng trung thành
của khách hàng, thang đo cho (06) thành phần của động cơ tiêu khiển trong mua
sắm và thang đo cho (04) thành phần về thuộc tính của trung tâm thương mại. Cuối
cùng là sự trình bày về các tiêu chí để đánh giá một thang đo phù hợp cho nghiên
cứu. Chương tiếp theo tác giả sẽ trình bày về những kết quả phân tích nghiên cứu
thông qua bộ dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu định lượng.

41

CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT

4.1 GIỚI THIỆU
Chương 03 đã trình bày về phần thiết kế nghiên cứu và xây dựng các thang đo
cho nghiên cứu, cũng như các tiêu chí để đánh giá các thang đo này. Trong chương
này sẽ trình bày về: (1) Mô tả mẫu dữ liệu thu thập được sau khi đã làm sạch, (2)
Thống kê mô tả thang các thang đo nghiên cứu thông qua mẫu thu được, (3) Đánh
giá các thang đo theo tiêu chí phân tích nhân tố EFA và kiểm định Cronbach Alpha,
(4) Điều chỉnh mô hình nghiên cứu theo kết qua phân tích EFA thu được, (5) Kiểm
định các mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh qua việc phân tích tương quan Pearson
và phân tích hồi qui, (6) Kiểm định lại các giả thuyết nghiên cứu đề xuất. (7) Cuối
cùng là phần tổng kết đánh giá kết quả nghiên cứu.
4.2 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU
4.2.1 Các yếu tố nhân khẩu học
Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện,
phi xác suất. Dựa trên số lượng khách hàng đã và đang mua sắm tại các trung tâm
thương mại đến thời điểm thực hiện nghiên cứu, số mẫu thu về qua cuộc phỏng
vấn thăm dò ý kiến khách hàng là 516 h ợ p l ệ , tính ra tỷ lệ mẫu từng khách hàng,
thông tin mẫu như dưới đây: (Bảng 4.1& Biểu đồ 4.1).

42

Bảng 4.1 – Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Giới tính

Tuổi

Thu nhập

49.8

%
hợp lệ
49.8

%
cộng dồn
49.8

259

50.2

50.2

100.0

16 - 30 tuổi

213

41.3

41.3

41.3

Trên 30 tuổi

303

58.7

58.7

100.0

Dưới 7 triệu đồng

130

25.2

25.2

25.2

Trên 7 triệu đồng

386

74.8

74.8

100.0

516

100.0

100.0

Tần số

Tỷ lệ %

Nam

257

Nữ

Tổng số

> 7 triệu
VNĐ

> 30t
Nam

Nữ
16 - 30t
≤ 7 triệu
VNĐ

Biểu đồ 4.1 – Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Theo kết quả thu về được mô tả thống kê trong Bảng 4.1 và Biểu đồ 4.1, mẫu
khảo sát có tỷ lệ nam – nữ tương đối đồng đều, 49,8% nam và 50,2% nữ. Về độ tuổi
khảo sát, 41,3% có độ tuổi từ 16 - 30 và 58,7% có độ tuổi trên 30, mức chênh lệch
này không nhiều nên không thể kết luận đối tượng trên 30 tuổi thường xuyên đến
các trung tâm mua sắm cao hơn các lứa tuổi còn lại. Tuy nhiên trong thu nhập có sự
khác biệt rõ rệt, 74,8% có thu nhập trên 7 triệu đồng còn lại 25,2% có mức thu nhập