Tải bản đầy đủ
PHỤ LỤC 5. NỘI DUNG BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 5. NỘI DUNG BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM

Tải bản đầy đủ

việc, đặc điểm công việc, mối quan hệ với cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp,
các chính sách phúc lợi, chính sách đào tạo, cơ hội thăng tiến,giờ giấc làm việc?
-

Theo Anh/Chị yếu tố nào là quan trọng nhất và yếu tố nào là kém quan
trọng nhất đối với tạo động lực làm việc? Vì sao?

-

Yếu tố nào làm cho Anh/Chị cảm thấy bất mãn, và không có động lực để
làm việc, nếu có?

-

Nhận xét các nhân tố ảnh hưởng trong mô hình đề xuất: nhân tố nào quan
trọng? Bổ sung hay loại bớt nhân tố nào cho phù hợp với đặc điểm của Đài?
4. Kết quả:

 Về nội dung thảo luận nhóm:
Các ý kiến phát biểu cho rằng:
-

Đa số các ý kiến cho rằng mối liên hệ giữa Chính sách đãi ngộ của Đài và
động lực làm việc của Người lao động tại Đài ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công
việc chung. Khi CBVC được thỏa mãn các yêu cầu của họ thì họ sẽ tận tâm làm việc
mà không bị chi phối bởi các yếu tố xung quanh từ đó sẽ làm cho hiệu quả công việc
chung ngày càng cao, càng có chất lượng.

-

Về yếu tố để cá nhân quyết định vào làm việc cho Đài PT-TH Kiên Giang
thì có các ý kiến:
• Thứ nhất vì yêu thích công việc tuyên truyền, được làm việc trong môi một môi
trường chuyên nghiệp để phát huy sở trường, muốn thực hiện hoài bảo đam mê
của mình, được mở rộng mối quan hệ.
• Thứ hai họ quyết định làm việc ở Đài vì thu nhập ở Đài tốt hơn các Đơn vị sự
nghiệp hành chính vì có thêm tiền nhuận bút.
• Thứ ba CBVC về làm việc tại Đài vì Đài hứa hẹn sẽ cho họ cơ hội thăng tiến.

-

Khi thảo luận về các yếu tố cấu thành trong Chính sách đãi ngộ ảnh hưởng đến
động lực làm việc (không gợi ý các yếu tố đã xây dựng trong mô hình) đa số các ý
kiến cho rằng các yếu tố sau đây sẽ ảnh hưởng đến động lực của CBVC: chế độ chi trả
nhuận bút, lương, thưởng, phúc lợi; môi trường làm việc, tác nghiệp chuyên nghiệp;
kế hoạch quy hoạch đào tạo CBVC khoa học, hợp lý đáp ứng được yêu cầu thực tế với
chức danh quy hoạch, cơ hội thăng tiến; Cấp trên có trình độ và hiểu biết về lĩnh vực
chuyên môn, việc đánh giá hiệu quả công việc một cách rõ ràng, chính xác (vi phạm

thì phải xử lý, đạt thành tích tốt thì phải kịp thời khen thưởng, khích lệ), quy trình làm
việc phải phân công rõ ràng từng khâu khi có sai sót xảy ra liên quan đến bộ phận nào
thì bộ phận đó phải chịu trách nhiệm; Sự quan tâm, giúp đỡ của Công đoàn Đài đối
với đời sống vật chất và tinh thần cho CBVC.
-

Hầu hết các thành viên thống nhất và đồng ý với các yếu tố được gợi ý theo
mô hình mà học viên đã xây dựng.

-

Khi được hỏi về yếu tố nào quan trọng nhất thì có nhiều ý kiến khác nhau:
• Có ý kiến cho rằng chế độ chi trả nhuận bút, lương thưởng là quan trọng nhất vì
khi được trả lương xứng đáng với công việc, đảm bảo cuộc sống cho bản thân và
gia đình thì CBVC sẽ toàn tâm toàn lực làm việc cho Đài.
• Có ý kiến cho rằng trách nhiệm của Đài đối với NLĐ, họ được trang bị bảo hộ lao
động chất lượng kịp thời, và phòng làm việc tiện nghi thoáng mát đầy đủ ánh sáng
và không khí trong lành, để trong quá trình thực hiện công việc thì sức khỏe và
tính mạng của người lao động được đảm bảo, có vậy thì họ sẽ yên tâm công tác và
có đủ sức khỏe để cống hiến cho sự nghiệp của Đài.
• Có ý kiến cho rằng chế độ đào tạo, thăng tiến là quan trọng nhất: Vì khi CBVC
được trang bị những kỹ năng chuyên môn cần thiết sẽ kích thích họ thực hiện
công việc tốt hơn, đạt được nhiều thành tích tốt hơn, muốn được trao những
nhiệm vụ có tính thách thức cao hơn, có nhiều cơ hội thăng tiến hơn, đồng thời
thoả mãn được nhu cầu cá nhân CBVC đó. Từ đó, khích lệ để cho họ phát huy
được đầy đủ tiềm năng, năng lực bản thân của họ và làm tăng động lực làm việc
tại Đài.
• Có một ý kiến khác cho rằng hiện tại máy móc thiệt bị phương tiện làm việc và
phòng làm việc tại Đài xuống cấp và chưa thật sự đồng bộ, chưa đầy đủ và hiện
đại, chưa đáp ứng yêu cầu chuyên môn trên thực tế, từ đó gây ra nhiều bức xúc
cho CBVC nên thành viên tham gia thảo luận cho rằng Đài cần phải đầu tư nâng
cấp máy móc thiết bị cho đồng bộ và hiện đại, bố trí phòng làm việc hợp lý và
thoáng mát hơn, trang bị thêm máy vi tính tai nghe và bản quyền khai thác
chương trình qua vệ tinh để tạo điều kiện cho CBVC có phương tiện làm việc tốt
và tiện nghi hơn(vì hiện tại đội ngũ Biên tập và bộ phận khai thác, biên dịch các

chương trình qua vệ tinh đều phải tự trang bị máy tính, tai nghe…) được vậy họ sẽ
nâng cao trách nhiệm và phát huy tốt hơn vai trò của mình.
• Ngoài ra có ý kiến lại cho rằng mục tiêu chiến lượt tình hình tài chính, nguồn thu
của Đài tốt sẽ quyết định mọi vấn đề, sẽ nâng thương hiệu, uy tính. Vì khi nguồn
thu dồi dào tình hình tài chính mạnh thì sẽ giải quyết các chế độ nhuận bút, lương,
thưởng… cho CBVC và có nguồn để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất.
-

Thảo luận về vấn đề yếu tố nào kém quan trọng nhất trong mô hình thì các thành
viên tham gia thảo luận thống nhất là nên đề cao một số yếu tố chủ chốt góp phần tác
động mạnh làm tăng động lực làm việc của CBVC nhưng vẫn phải đảm bảo các yếu tố
tác động khác, không nên xem nhẹ yếu tố nào.



Về Bảng câu hỏi khảo sát:

-

Sửa danh từ Cán bộ, Công nhân, Viên chức thành Cán bộ, Viên chức

-

Thêm từ “tác nghiệp” và sửa từ “có” sang từ “được trang bị” vào mục II.1.
Tôi được trang bị đầy đủ công cụ, phương tiện cần thiết để làm việc tại Đài và tác
nghiệp ở hiện trường.
Thêm mục II.11. “Các qui định, quy trình hướng dẫn công việc cụ thể, rõ

ràng”.
-

Sửa mục I.17 từ “Chế độ nhuận bút được phân phối rõ ràng” thành “Chế độ
nhuận bút và thù lao thực hiện chương trình được phân phối công bằng, rõ ràng”.

-

Thêm mục I.15 “Tôi được trợ cấp đồng phục, trang phục kịp thời và hợp lý”
và mục I.16 “Tôi được trang bảo hộ lao động kịp thời và đúng qui định”

-

Thêm mục II.21 “Tôi được Đài tạo điều kiện cho đi tham quan du lịch, học
hỏi kinh nghiệm ở các đơn vị khác” và II.23 “Đài thực hiện tốt việc tổ chức khám sức
khỏe định kỳ cho người lao động”
Trên đây là biên bản tổng hợp kết quả thảo luận nhóm và phỏng vấn trực tiếp
Cán bộ, Viên chức tại Đài Phát thanh - Truyền hình Kiên Giang.

PHỤ LỤC 6. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
Phần I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Giới tính:

Nam;

2. Nhóm tuổi:

Nữ

< 30;

30 - 39;

≥ 50;

40 – 49;

3. Thời gian công tác tại Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang:
< 5 năm;

từ 5 đến 10 năm;

trên 15 đến 20 năm;

trên 10 đến 15 năm;

> 20 năm;

4. Vị trí công tác:
Ban Giám đốc
Trưởng phòng; Giám đốc Trung tâm trực thuộc Đài
Phó phòng; Phó Giám đốc Trung tâm trực thuộc Đài
Tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn
Phát thanh viên

Quay phim

Biên tập,Biên dịch

Nhân viên văn phòng

Kỹ thuật viên

Khác

6. Trình độ học vấn:
Khác ;

Cao đẳng;

Trung cấp;

Đại học;

Sau đại học;

7. Thu nhập trung bình/tháng (Triệu đồng) :
< 5 Triệu;

5–<10 Triệu;

10– <15 Triệu;

15–20 Triệu;

> 20 Triệu;

Phần II: HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Anh, Chị vui lòng khoanh tròn số biểu hiện mức độ đồng ý của mình. Các giá
trị từ 1 đến 5 trên mỗi câu hỏi tương ứng mức độ đồng ý tăng dần. Ý nghĩa của các giá
trị lựa chọn như sau:
1

2

3

4

5

Rất không đồng ý

Không đồng ý

Trung lập

Đồng ý

Hoàn toàn đồng ý

Ví dụ: Anh/Chị trả lời mục I.(2) bằng cách khoanh tròn số 4, có nghĩa là
Anh/Chị đồng ý với nhận định " Tôi đồng tình với phương pháp trả lương hiện tại của
Đài ".
Phần III. NỘI DUNG KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ THUỘC CHÍNH SÁCH ĐÃI
NGỘ ĐÓI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM
VIỆC

Nội dung các phát biểu

Ý kiến trả lời

I. ĐỐI VỚI ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH

Mức độ đồng ý

1. Mức lương hiện nay của tôi là phù hợp với năng lực và
1

2

3

4

5

2. Tiền lương được trả đúng hạn

1

2

3

4

5

3. Tiền lương được phân phối khá công bằng

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

5. Mức thưởng được xây dựng dân chủ, khách quan.

1

2

3

4

5

6. Tiền thưởng được phân phối khá công bằng.

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

8. Các khoản phụ cấp ngoài lương tôi nhận được là hợp lý

1

2

3

4

5

9. Tiền phụ cấp được xây dựng dân chủ và công bằng

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

11. Phương án trả thu nhập tăng thêm của Đài là hợp lý

1

2

3

4

5

12. Tiền thu nhập tăng thêm được chi trả kịp thời

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

công sức của tôi

4. Tôi nhận được các khoản tiền thưởng xứng đáng với
hiệu quả làm việc.

7. Các khoản phụ cấp theo lương(chức vụ, trách nhiệm,
độc hại, thâm niên vượt khung) tôi nhận được là hợp lý.

10. Tiền thu nhập tăng thêm được phân phối khá công
bằng, xứng đáng.

13. Chế độ nhuận bút, thù lao thực hiện chương trình
được phân phối công bằng, xứng đáng.
14. Phương án chi trả nhuận bút, thù lao của Đài là hợp lý
15. Chế độ nhuận bút, thù lao thực hiện chương trình
ngang bằng đa số với các Đài cùng khu vực
16. Chính sách phúc lợi rõ ràng
17. Tôi nhận được các khoản trợ cấp phúc lợi(phép năm,
ốm đau, thai sản, tử tuất, cưới hỏi…) kịp thời
18. Tôi được trợ cấp đồng phục, trang phục kịp hợp lý