Tải bản đầy đủ
Hình 3. 1 Quy trình nghiên cứu

Hình 3. 1 Quy trình nghiên cứu

Tải bản đầy đủ

33
Đầu tiên, tác giả tổng quan vấn đề nghiên cứu về đánh giá chính sách đãi ngộ
nhằm tạo động lực làm việc cho cán bộ viên chức tại Đài PT-TH tỉnh Kiên Giang. Tác
giả đặt mục tiêu nghiên cứu là xác định và phân tích các yếu tố thuộc chính sách đãi
ngộ ảnh hưởng đến động lực làm việc, để từ đó đánh giá chính sách đãi ngộ và tạo
động lực làm việc cho cán bộ viên chức.
Tiếp theo, tác giả thực hiện nghiên cứu các lý thuyết về tạo động lực làm việc.
Sau đó, tác giả đã thảo luận với bộ phận Kế toán tài vụ, Lao động tiền lương của
Phòng Tổ chức-Hành chính và qua trao đổi với một số cán bộ quản lý, Viên chức có
thâm niên công tác và có kinh nghiệm, đưa ra các yếu tố chính trong chính sách nhân
sự tại Đài PT-TH Kiên Giang có ảnh hưởng đến việc tạo động lực cho người lao động.
Bước tiếp theo, tác giả xác định phương pháp thu thập thông tin phù hợp với
nghiên cứu. Ở đây là phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp nghiên cứu định
tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Trong bước nghiên cứu định tính, tác giả
tiến hành thảo luận tay đôi với 6 người đang làm việc tại đài và 2 người đã nghỉ việc,
và tiến hành phỏng vấn nhóm chuyên gia gồm 9 người nhằm xác định lại các yếu tố
thuộc chính sách đãi ngộ và thực trạng ảnh hưởng của những yếu tố này đến động lực
làm việc. Kết quả nghiên cứu định tính sẽ được dùng để xây dựng bảng câu hỏi dùng
trong bước tiếp theo. Trong bước nghiên cứu định lượng, tác giả tiến hành phát bản
câu hỏi khảo sát cho toàn thể cán bộ viên chức tại Đài, kết quả thu về có 187 bản khảo
sát đạt yêu cầu.
Sau khi thu thập dữ liệu, tác giả tiến hành phân tích thông qua phương pháp
thống kê mô tả, so sánh đánh giá và thảo luận với các nhân viên trong đài, rồi thảo
luận với ban giám đốc nhằm tìm ra những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực
làm việc và ưu tiên đề ra giải pháp kiến nghị cho nhóm yếu tố này.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, đề tài sử dụng các
phương pháp sau:
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu tại bàn
Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn nhằm tổng hợp các báo cáo
về tình hình cán bộ của Phòng Tổ chức Hành chính; tình hình thực hiện quy chế làm

34
việc của Đài; Quy chế chi tiêu nội bộ và tình hình thu chi tài chính của Phòng TC-HC
bộ phận kế toán Tài vụ; và một số báo cáo, kết quả đã nghiên cứu có liên quan cũng
như các tài liệu, giáo trình, internet….
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp định tính dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung mô hình giả
thiết cũng như các biến quan sát dùng để đo lường các thành phần của nó. Các bước
thực hiện:
- Dựa vào các lý thuyết về động viên và sự thỏa mãn công việc của người lao
động như: Maslow, Herzbeg, ... các công cụ đo lường sự thỏa mãn như JDI, JSS… và
các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả đã điều chỉnh, bổ sung và xây
dựng thang đo về chính sách đãi ngộ của Đài PT-TH Kiên Giang.
Trong phần này, tác giả tiến hành thảo luận tay đôi nhằm ghi nhận những đóng
góp về chính sách đãi ngộ ảnh hưởng đến động lực làm việc tại đài, và tiến hành
phỏng vấn nhóm chuyên gia nhằm xác định lại những yếu tố chính của chính sách đãi
ngộ, và độ phù hợp – dễ hiểu của ngôn ngữ sử dụng.
• Thảo luận tay đôi
Tác giả đã sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu về chính sách đãi ngộ tạo động lực
làm việc của cán bộ viên chức hiện đang làm việc tại đài (chọn người từ các phòng
ban khác nhau, phỏng vấn đến khi không còn tìm ra điểm mới) và người lao động đã
nghỉ việc (do không có điều kiện tiếp xúc, nên chỉ phỏng vấn 2 người) bằng phương
pháp thảo luận tay đôi. Việc nghiên cứu này nhằm ghi nhận những ý kiến đóng góp về
chính sách đãi ngộ của người lao động đã và đang làm việc tại đài PT-TH tỉnh Kiên
Giang.
Mục đích:
- Hoạt động phỏng vấn các đối tượng là cán bộ lãnh đạo cấp Trưởng, phó
phòng và Phóng viên, nhân viên văn phòng đang làm việc tại Đài nhằm thu thập
những thông tin liên quan thực trạng cũng như các biện pháp để hoàn thiện chính sách
đãi ngộ tạo động lực làm việc cho CBVC hiện nay tại Đài PT-TH Kiên Giang.
- Hoạt động phỏng vấn các đối tượng là các CBVC đã nghỉ việc tại Đài Kiên
Giang nhằm thu thập những thông tin liên quan thực trạng, những yếu tố trong chính
sách đãi ngộ gây bất mãn ảnh hưởng tới động lực làm việc, cũng như các biện pháp

35
cần sửa đổi, bổ sung để nâng cao động lực làm việc đối với những NLĐ làm việc tại
Đài hiện nay.
Danh sách tham gia thảo luận tay đôi:
1. Nguyễn Quang Tuấn
2. Phạm Thị Hoà
3. Lê Thị Bích
4 Nguyễn Tiên Trung
5. Lê Thanh Thừa
6. Đặng Quốc Bảo
7. Nguyễn Tuyết Vinh (đã nghỉ việc)
8. Ngô Hữ Hiền
Nội dung dàn bài thảo luận tay đôi người lao động đang làm việc và đã nghỉ việc
lần lượt được trình bày ở phụ lục 1 và phụ lục 2. Kết quả phỏng vấn từng cá nhân
được trình bày trong phụ lục 3 và phụ lục 4.
Theo đó, các cá nhân đánh giá điều kiện làm việc của đài chưa đáp ứng được
nhu cầu, trang thiết bị còn thiếu và chưa đồng bộ, cơ sở vật chất đang dần xuống cấp.
Chính sách lương theo quy định của nhà nước, thu nhập tăng thêm và nhuận bút chưa
thanh toán kịp thời và còn nhiều bất cập – còn thấp, khen thưởng còn hình thức nên
chưa tạo được động lực. Chính sách đào tạo đã đi vào bài bản nhưng chưa chuyên sâu,
cơ hội thăng tiến với phụ nữ ít được quan tâm, bố trí vị trí công tác còn chưa đúng với
trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế. Mối quan hệ công tác đã được cải thiện
nhưng còn hiện tượng bằng mặt không bằng lòng, quan hệ đồng nghiệp tốt nhưng giữa
cấp trên và cấp dưới chưa có sự lắng nghe.
• Thảo luận nhóm chuyên gia
Buổi thảo luận nhóm được bắt đầu vào lúc 9 giờ ngày 01/08/2016. Tại Hội
trường nhỏ Đài PT-TH Kiên Giang.
Sau mỗi câu hỏi, những người được phỏng vấn sẽ thảo luận với nhau và đưa ra
kết quả cuối cùng cho mỗi câu hỏi, nhằm xác định lại các yếu tố thuộc chính sách đãi
ngộ ảnh hưởng đến động lực làm việc và đánh giá – chỉnh sửa việc sử dụng ngôn từ
có phù hợp chưa nhằm điều chỉnh thang đo cho phù hợp.
Thành phần tham gia thảo luận nhóm:

36
- Trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính.
- Trưởng Phòng Thông tin – Điện Tử.
- Trưởng Phòng Kỹ thuật Công nghệ
- Trưởng Phòng Biên tập chương trình Truyền hình
- Trưởng Phòng Chuyên đề
- 01 chuyên viên Tổ chức – Hành chính.
- 01 chuyên viên khối nội dung.
Nội dung dàn bài thảo luận nhóm và kết quả được trình bày trong phụ lục 5.
Thông qua phỏng vấn nhóm chuyên gia, tác giả nhận thấy đa số các ý kiến cho rằng
(1) mối liên hệ giữa Chính sách đãi ngộ của Đài và động lực làm việc của Người lao
động tại Đài ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công việc chung, (2) người lao động
quyết định làm việc tại Đài vì yêu thích công việc, thu nhập tốt hơn những đơn vị sự
nghiệp hành chính, có cơ hội thăng tiến, (3) các yếu tố sẽ ảnh hưởng đến động lực làm
việc: chế độ chi trả nhuận bút, lương, thưởng, phúc lợi; môi trường làm việc, tác
nghiệp chuyên nghiệp; kế hoạch quy hoạch đào tạo, cơ hội thăng tiến; Cấp trên có
trình độ và hiểu biết về lĩnh vực chuyên môn, việc đánh giá hiệu quả công việc một
cách rõ ràng, chính xác.
3.2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp định lượng được tiến hành ngay sau khi bảng câu hỏi được chỉnh
sửa từ kết quả nghiên cứu sơ bộ. Nghiên cứu này được thực hiện thông qua việc khảo
sát lấy ý kiến của CBVC đang làm việc tại Đài PT-TH Kiên Giang bằng phiếu khảo
sát. Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Dữ liệu sau
khi được mã hóa và làm sạch sẽ được tiến hành phân tích qua các bước:
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm nhận diện các biến thành phần giải
thích cho các nhân tố.
- Thống kê mô tả để xem xét mức độ hài lòng của CBVC về chính sách đãi ngộ
của Đài PT-TH Kiên Giang.
Sau khi có kết quả phân tích, thực hiện báo cáo kết quả nghiên cứu và đưa ra
một số kiến nghị, giải pháp đối với Đài PT-TH Kiên Giang.

37
Tác giả đã thiết kế bảng câu hỏi định lượng, tiến hành điều tra, chọn mẫu bằng
phương pháp chọn mẫu thuận tiện, đối tượng tham gia khảo sát là các cán bộ viên
chức đang làm việc tại đài PTTH tỉnh Kiên Giang. Nghiên cứu sử dụng phương pháp
thống kê mô tả nhằm phân tích dữ liệu.
3.3. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
Nội dung phiếu khảo sát gồm 2 phần chính
- Phần 1: Những thông tin chung về phân loại thông tin đối tượng phỏng vấn
- Phần 2: Các câu hỏi để làm rõ sự ảnh hưởng của Chính sách đãi ngộ của Đài
PT-TH Kiên Giang đối với người lao động
• Bảng hỏi được chia làm 2 bên:
- Bên trái: là các yếu tố tác động đến động lực làm việc của người lao động
gồm 2 thành phần:
+

Đối với công cụ tài chính: Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,tiền nhuận bút,

phúc lợi.
+

Đối với công cụ phi tài chính: Bản thân công việc, môi trường làm việc.

- Bên phải: đánh giá của người lao động về tác động của những yếu tố đó
(CBVC có đồng ý về những yếu tố đó hay không). Trong đó, 1: Không đồng ý, 2: Ít
đồng ý, 3: Trung lập, 4: Đồng ý, 5: Rất đồng ý.
• Bảng câu hỏi được thiết kế qua các giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên các nhân tố thành phần trong
thang đo tác động đến Chính sách đãi ngộ tạo động lực làm việc của viên chức Đài.
- Giai đoạn 2: Sau khi thiết kế bảng câu hỏi tác giả đã trực tiếp phỏng vấn một
số cám bộ,viên chức làm việc tại Đài để kiểm tra về hình thức cũng như nội dung của
bảng câu hỏi.
- Giai đoạn 3: Chỉnh sửa và hoàn tất bảng câu hỏi trước khi tiến hành điều tra.
Nội dung chi tiết của Bảng hỏi được trình bày ở Phụ lục 6.
3.4. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
Luận văn sử dụng dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
+ Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo về tình hình cán bộ; tình hình thực hiện qui chế
làm việc của Đài; Qui chế chi tiêu nội bộ và tình hình thu chi tài chính của Phòng TC-

38
HC; và một số báo cáo, kết quả đã nghiên cứu có liên quan cũng như các tài liệu,giáo
trình, internet…
+ Dữ liệu sơ cấp: tác giả sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và
phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp, trong đó:
-

Dữ liệu định tính: được sử dụng trong nghiên cứu khám phá: Phân tích dữ
liệu dựa trên các thông tin, số liệu đã thu thập được.

-

Dữ liệu định lượng: tác giả sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả bằng phần
mềm SPSS phiên bản 20 nhằm đánh giá thực trạng và đánh giá những kết
quả đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục để có thể từ đó đưa ra
một số các giải pháp nhằm hoàn thiện CSĐN đối với người lao động tại
Đài Kiên Giang.

Tóm tắt chương 3
Chương này tác giả đã trình bày cụ thể các phương pháp nghiên cứu được sử
dụng trong đề tài nghiên cứu như: Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích
kinh tế và so sánh tổng quan, Phương pháp nghiên cứu tại bàn, Phương pháp nghiên
cứu định tính, và Phương pháp nghiên cứu định lượng, từ quá trình thiết kế quy trình
nghiên cứu; xây dựng bảng câu hỏi; phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân
tích và xử lý số liệu thông qua việc sử dụng phần mềm SPSS 20.

39

CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ CHO
CÁN BỘ, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI ĐÀI PT-TH KIÊN GIANG
4.1. Tổng quan
4.1.1. Về đài PT-TH Kiên Giang
 Lịch sử hình thành
Đài PT-TH Kiên Giang được thành lập vào năm 1977 theo QĐ thành lập số:
391/QĐ-UB/TC do Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang cấp ngày 22 tháng 8 năm
1977.
Năm 2003, nhằm nâng cao chất lượng và mở rộng tầm phủ sóng, Đài PT&TH
Kiên Giang đã xây dựng Trung tâm phát sóng truyền hình quốc gia và địa phương trên
độ cao 300 mét của đỉnh Hòn Me.
Từ lúc mới thành lập cho đến năm 2004 Đài hoạt động theo cơ chế của đơn vị
Hành chính sự nghiệp, mọi kinh phí hoạt động do Ngân sách nhà nước cấp. Từ năm
2004 đến đầu 2007 thực hiện Quyết định số 53/QĐ-UB ngày 06/9/2004 của UBND
tỉnh Kiên giang về việc chuyển Đài Phát thanh-truyền hình Kiên Giang từ đơn vị sự
nghiệp sang đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí, từ đầu năm 2007
đến nay Đài thực hiện tự chủ hoàn toàn về tài chính theo tinh thần Nghị định số 43
của Chính phủ. Qua ba giai đoạn thay đổi thì tình hình hoạt động, cơ chế tài chính và
tình hình nhân sự cũng có những thay đổi tương thích. Đến năm 2013 Uỷ ban nhân
dân tỉnh ra quyết định số 2332/QĐ-UBND ký ngày 01/10/2013 Về việc tổ chức lại
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Kiên Giang. Đã quy định và tổ chức lại Đài Phát
thanh và Truyền hình Kiên Giang cụ thể như sau:
 Chức năng:
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Kiên Giang là đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy Ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng. Thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng, chính quyền tỉnh. Chịu
sự quản lý của Nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và
Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn
theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

40
 Nhiệm vụ, quyền hạn
1/ Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia
xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự ghiệp phát thanh, phát thanh, truyền hình
và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền.
2/ Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền
hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, các tiếng dân tộc
và tiếng nước ngoài theo quy định của Pháp luật.
3/ Phối hợp với Đài Tếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Trung tâm
Truyền hình Việt Nam tại Cần Thơ sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình
phát sóng trên sóng đài quốc gia.
4/ Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận sự tài trợ,
ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
5/ Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp,
nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp
luật. Thực hiện, chế độ, chính sách, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các
chế độ khác đối với Cán bộ,viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật.
6/ Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật, và các nhiệm vụ khác liên quan đến
lĩnh vực Pát thanh-Truyền hình.
 Tổ chức hoạt động:
Trụ sở chính đặt tại số 39 đường Đồng Đa, Vĩnh Lạc, TP Rạch Giá, Kiên Giang
về hoạt động chia thành 03 khối gồm: Khối nội dung, Khối Hành chính quản trị, Khối
kỹ thuật.
Về tổ chức sản xuất chương trình: Hiện tại Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên
Giang đang phát sóng trên 02 Kênh truyền hình(Kênh KG và KG1), và 02 Kênh Phát
thanh(FM và AM) và 01 Trang Thông tin điện tử.

41
 Tình hình nhân sự:
Tính đến hết năm 2015 số lượng người lao động có tổng số là 194 người, phân
chia về giới tính, trình độ và độ tuổi được thể hiên cụ thể ở bảng 4.1:
Bảng 4. 1 Tình hình nguồn nhân lực của Đài PT-TH Kiên Giang
2012
2013
2014
Năm
Các chỉ tiêu
SL
%
SL
%
SL
%
Tổng số lao động
178
188
193
Theo giới tính
Nam
110
61,79 116 61,7
118 61,13
Nữ
68
38,21 72 38,3
75
38,87
Theo trình độ
Sau đại học
4
2,24
4
2,12
11
5,69
Đại học
112
62,92 120 63,82 117 60,62
Cao đẳng và trung cấp
42
23,59 44 23,43
45
23.33
Chưa qua đào tạo
20
11,25 20 10,63
20
10,36
Theo độ tuổi
Dưới 30 tuổi
60
33,7
60 31,91
60
31,08
Từ 30 tuổi đến 39
42
23,59 50 26,59
46
23,83
Từ 40 tuổi đến 49
54
30,33 51 27,12
55
28,5
Từ 50 tuổi trở lên
22
12,38 27 14,38
32
16,59
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính, Đài PT-TH Kiên Giang)

2015
SL
194

%

115
79

60,82
39,17

13
117
45
19

6,70
60,62
23.33
10,36

63
46
55
30

32,47
23,71
28,35
15,46

 Tình hình hoạt động kinh doanh và tổng thu nhập bình quân của NLĐ
giai đoạn 2012-2015
Bảng 4. 2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2015
TT

Chỉ tiêu

ĐVT

2012

2013

2014

2015

1

Doanh thu

Triệu đồng

75,773

67,191

60,204

70,538

2

Các khoản chi phí

Triệu đồng

71,125

65,952

64,244

71,971

2

Lợi nhuận sau thuế

Triệu đồng

4,648

1,239

(4,040)

(1,433)

Triệu đồng

9,161

8,801

8,802

8,656

3

Tổng thu nhập
BQ/tháng

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính, Đài PT-TH Kiên Giang)
Qua bảng 4.2 ta thấy:
- Tình hình Doanh thu: đã giảm sút liên tục qua các năm, năm 2013 chỉ đạt
88.67% so với năm 2012 giảm 11.33% tương đương 8,582 tỷ đồng; năm 2014: chỉ có
79.45% so với 2012 và 89.6% so với 2013 tương đương doanh thu năm 2014

42
giảm:15,569 tỷ đồng so với 2012 và 6,987 tỷ đòng so với 2013; năm 2015 doanh thu
có phần chuyển biến tăng lại đạt 93.09% so với năm 2012 và 117.16% so với năm
2014. Năm 2014 doanh thu đã suy giảm trầm trọng làm Đài mất cân đối thu-chi, vì thế
đã chi trả chậm tiền nhuận bút và các khoản chi khác cũng bị ngưng trệ, công nợ tăng
lên, tình hình tài chính cuả Đài những năm qua vô cùng khó khăn.
- Về chi phí và lợi nhuận: Năm 2012 nguồn thu đảm bảo cân đối thu-chi và đã
dư ra khoản lợi nhuận 4,648 tỷ đồng, đảm bảo cho Đài thực hiện trích lập các quỹ và
Ban giám đốc đài thông qua công đoàn đã trích ra 3 tỷ đồng để chi thu nhập tăng thêm
cho người lao động. Tuy năm 2013 nguồn thu giảm sút nhưng trên tinh thần tiết kiệm
và quản lý tài chính chặc chẽ nên lợi nhuận vẫn được đảm bảo. Riêng năm 2014 so
với năm 2012 (doanh thu giả đến : 20.55% tương đương: 15,569 tỷ đồng, nhưng chi
phí giảm: 9.67% tương đương: 6,881 tỷ đồng) và so với năm 2013 (doanh thu giảm
10.4% tương đương 6,987 tỷ đồng nhưng chi phí chỉ giảm 2.59% tương đương giảm:
1,708 tỷ đồng) và nên đã lỗ -4,040 tỷ đồng; năm 2015 tuy doanh thu có tăng (tăng
17.16% tương đương 10,334 tỷ đồng so với 2014) nhưng chi phí lại không giảm (mà
tăng 12% tường đương 7,727 tỷ đồng) nên vẫn còn lỗ -1,433 tỷ đồng. Số lỗ của năm
2014 và 2015 sẽ mang sang các năm sau phải gánh chịu.
- Thu nhập bình quân của người lao động:
So với các năm thì năm 2012 thu nhập của người lao động cao nhất. Năm
2013,2014,2015 thu nhập bình quân khá ổn định không có sự chênh lệch đáng kể. Tuy
vậy, trên thực tế thu nhập phân bổ không đồng đều, những người có thu nhập cao chủ
yếu là Ban Giám đốc, đa số lãnh đạo các phòng, Trung tâm, và một số phóng viên,
biên tập, quay phim đã có thâm niên công tác, còn những Viên chức khối văn phòng,
kỹ thuật, phát sóng và viên chức mới khác….thu nhập của họ chỉ ở mức từ 3-5
triệu/tháng, do mức lương cơ bản thấp, mà mức lương cơ bản thấp cũng kéo theo tiền
phụ cấp làm thêm giờ thấp và tiền nhuận bút thấp;
Nhìn chung: Tình hình hoạt động và doanh thu của Đài qua các năm bị giảm sút,
mất cân đối thu-chi và không đạt hiệu quả. Đội ngũ cán bộ viên chức tuy có tăng lên,
nhưng so với yêu cầu thực tiễn chưa đáp ứng. Đội ngũ khối nội dung, chuyên môn chủ
lực như: Biên kịch, biên tập cho các thể loại, đạo diễn, quay phim, âm thanh, ánh