Tải bản đầy đủ
Bảng 2. 1 Thang đo động lực làm việc nói chung

Bảng 2. 1 Thang đo động lực làm việc nói chung

Tải bản đầy đủ

30
Bảng 2. 3 Thang đo chính sách đãi ngộ phi tài chính

CV
CV1
CV2
CV3
CV4
DK
DK1
DK2
DK3
DK4
DK5
CT
CT1
CT2
CT3
CT4
CT5
CT6
DN
DN1
DN2
DN3
CS
CS1
CS2
CS3

CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ PHI TÀI CHÍNH
Bản thân công việc
Công việc phù hợp với năng lực và kiến thức, trình độ chuyên môn của tôi
Công việc của tôi có cơ hội thăng tiến và phát triển
Công việc không quá áp lực đối với tôi.
Công việc của tôi dễ được cấp trên thấy rõ kết quả hoàn thành công việc
Điều kiện làm việc
Tôi được trang bị đầy đủ công cụ, phương tiện cần thiết để làm việc tại Đài và tác
nghiệp ở hiện trường.
Môi trường lao động an toàn, đảm bảo sức khỏe.
Phòng làm việc của tôi rộng rãi thoáng mát đủ ánh sáng và tiện nghi.
Giờ giấc làm việc ở đơn vị uyển chuyển, linh hoạt.
Các quy định, quy trình hướng dẫn công việc cụ thể, rõ ràng.
Cấp trên
Cấp trên công bằng, dân chủ trong phân công công việc và đối xử với cấp dưới.
Cấp trên luôn sẵn lòng hướng dẫn chia sẻ kinh nghiệm cho tôi.
Cấp trên lắng nghe ý kiến của tôi và tôn trọng tôi.
Cấp trên có trình độ chuyên môn và năng lực lãnh đạo tốt
Cấp trên luôn quan tâm cải thiện môi trường, điều kiện làm việc cho người lao động
Tôi nhận được sự quan tâm cất nhắc và cơ hội thăng tiến
Đồng Nghiệp
Các đồng nghiệp phối hợp công việc rất tốt với tôi và ngược lại.
Đồng nghiệp quan tâm, hỗ trợ và cho lời khuyên khi cần thiết.
Đồng nghiệp của tôi rất thân thiện và đáng tin cậy.
Chính sách đào tạo – phúc lợi
Tôi được Đài tạo điều kiện cho đi tham quan du lịch, học hỏi kinh nghiệm thực tế.
Chính sách đào tạo rõ ràng, đáp ứng yêu cầu công việc và năng lực chuyên môn của
tôi.
Đài thực hiện tốt việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

Tóm tắt chương 2
Ở chương 2 tác giả đã trình bày khái quát cơ sở lý thuyết về chính sách đãi ngộ
và động lực làm việc của người lao động để làm cơ sở đánh giá thực trạng về chính
sách đãi ngộ cho CBVC đang làm việc tại Đài PT-TH tỉnh Kiên Giang. Chương này
cũng sơ lược các nghiên cứu trước đây về tạo động lực làm việc thông qua chính sách
đãi ngộ của các tác giả trong và ngoài nước. Trong chương này tác giả đã áp dụng mô
hình nghiên cứu của Nguyễn Hữu Thân về các yếu tố của một chương trình lương
bổng và đãi ngộ. Tác giả cũng đã thảo luận với bộ phận Kế toán tài vụ, Lao động tiền

31
lương của Phòng Tổ chức-Hành chính và qua trao đổi với một số cán bộ quản lý, Viên
chức có thâm niên công tác và có kinh nghiệm, đưa ra các yếu tố chính trong chính
sách nhân sự tại Đài PT-TH Kiên Giang. Có hai nhóm đãi ngộ chính đó là: đãi ngộ
Tài chính và Phi tài chính trong đó: có 12 yếu tố với 45 biến quan sát. Qua phân tích,
đã xác định được có 1 yếu tố Động lực làm việc nói chung và 11 yếu tố của chính
sách đãi ngộ ảnh hưởng đến động lực làm việc của CBVC đơn vị, bao gồm: (1) Tiền
lương; (2) tiền thưởng; (3) tiền phụ cấp; (4) thu nhập tăng thêm;(5) Tiền nhuận bút;(6)
phúc lợi;(7) bản thân công việc;(8) điều kiện làm việc;(9) cấp trên;(10) đồng
nghiệp;(11) Chính sách đào tạo- phúc lợi.
Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ mô tả chi tiết quá trình thiết kế nghiên cứu và
phương pháp nghiên cứu.

32

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
(Mixed Methods approach) và được tiến hành theo hai giai đoạn bao gồm: giai đoạn
nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) và giai đoạn nghiên cứu chính thức (nghiên
cứu định lượng).

Hình 3. 1 Quy trình nghiên cứu

33
Đầu tiên, tác giả tổng quan vấn đề nghiên cứu về đánh giá chính sách đãi ngộ
nhằm tạo động lực làm việc cho cán bộ viên chức tại Đài PT-TH tỉnh Kiên Giang. Tác
giả đặt mục tiêu nghiên cứu là xác định và phân tích các yếu tố thuộc chính sách đãi
ngộ ảnh hưởng đến động lực làm việc, để từ đó đánh giá chính sách đãi ngộ và tạo
động lực làm việc cho cán bộ viên chức.
Tiếp theo, tác giả thực hiện nghiên cứu các lý thuyết về tạo động lực làm việc.
Sau đó, tác giả đã thảo luận với bộ phận Kế toán tài vụ, Lao động tiền lương của
Phòng Tổ chức-Hành chính và qua trao đổi với một số cán bộ quản lý, Viên chức có
thâm niên công tác và có kinh nghiệm, đưa ra các yếu tố chính trong chính sách nhân
sự tại Đài PT-TH Kiên Giang có ảnh hưởng đến việc tạo động lực cho người lao động.
Bước tiếp theo, tác giả xác định phương pháp thu thập thông tin phù hợp với
nghiên cứu. Ở đây là phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp nghiên cứu định
tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Trong bước nghiên cứu định tính, tác giả
tiến hành thảo luận tay đôi với 6 người đang làm việc tại đài và 2 người đã nghỉ việc,
và tiến hành phỏng vấn nhóm chuyên gia gồm 9 người nhằm xác định lại các yếu tố
thuộc chính sách đãi ngộ và thực trạng ảnh hưởng của những yếu tố này đến động lực
làm việc. Kết quả nghiên cứu định tính sẽ được dùng để xây dựng bảng câu hỏi dùng
trong bước tiếp theo. Trong bước nghiên cứu định lượng, tác giả tiến hành phát bản
câu hỏi khảo sát cho toàn thể cán bộ viên chức tại Đài, kết quả thu về có 187 bản khảo
sát đạt yêu cầu.
Sau khi thu thập dữ liệu, tác giả tiến hành phân tích thông qua phương pháp
thống kê mô tả, so sánh đánh giá và thảo luận với các nhân viên trong đài, rồi thảo
luận với ban giám đốc nhằm tìm ra những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực
làm việc và ưu tiên đề ra giải pháp kiến nghị cho nhóm yếu tố này.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, đề tài sử dụng các
phương pháp sau:
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu tại bàn
Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn nhằm tổng hợp các báo cáo
về tình hình cán bộ của Phòng Tổ chức Hành chính; tình hình thực hiện quy chế làm