Tải bản đầy đủ
TÀI LIỆU TIẾNG ANH

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

Tải bản đầy đủ

PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1. PHỎNG VẤN SÂU VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ TẠO ĐỘNG
LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI CÁN BỘ VIÊN CHỨC HIỆN ĐANG
LÀM VIỆC TẠI ĐÀI (chọn mẫu 6 người)
Mục đích: Hoạt động phỏng vấn sâu được tiến hành với các đối tượng là cán bộ
lãnh đạo cấp Trưởng, phó phòng và Phóng viên, nhân viên văn phòng đang làm việc
tại Đài nhằm thu thập những thông tin liên quan thực trạng cũng như các biện pháp để
hoàn thiện chính sách đãi ngộ tạo động lực làm việc cho NLĐ hiện nay tại Đài PT-TH
Kiên Giang.
A. Thông tin chung:
1. Tên:

Tuổi:

2. Bộ phận:

Vị trí:

3. Số năm làm tại Đài PT-TH Kiên Giang:
B. Câu hỏi phỏng vấn:
1. Theo anh/chị, những yếu tố nào trong công việc khiến anh chị cảm thấy có
động lực làm việc và gắn bó với Đài hiện nay?
2. Anh/chị có nhận xét gì về chính sách đào tạo và chính sách nhân sự của Đài
hiện tại?
3. Anh/chị có hài lòng với phương pháp chi trả nhuận bút và thù lao của Đài hiện
tại không?nếu có thì vì sao và nếu không thì vì sao?
4. Anh/chị đánh giá thế nào về chính sách lương, thưởng, thu nhập tăng thêm và
phúc lợi của Đài với CBVC?
5. Anh/chị có hài lòng với điều kiện và giờ giấc làm việc ở Đài không?nếu có thì
tại sao và nếu không thì vì sao?
6. Anh /chị đánh giá như thế nào về các mối quan hệ hiện nay? (Mối quan hệ giữa
các CBVC với nhau và giữa CBVC với lãnh đạo)
7. Theo anh/chị với thực trạng hiện tại của Đài, Đài cần có những giải pháp nào
để xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm tạo động lực làm việc cho NLĐ?

PHỤ LỤC 2. PHỎNG VẤN SÂU VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ TẠO ĐỘNG
LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NLĐ ĐÃ NGHỈ VIỆC (02 người)
Mục đích: Hoạt động phỏng vấn sâu được tiến hành với các đối tượng là các CB
đã nghỉ việc tại Đài Kiên Giang nhằm thu thập những thông tin liên quan thực
trạng, những yếu tố trong chính sách đãi ngộ gây bất mãn ảnh hưởng tới động
lực làm việc, cũng như các biện pháp cần sửa đổi, bổ sung để nâng cao động lực
làm việc đối với CBVC làm việc tại Đài hiện nay.
A. Thông tin chung:
4. Tên:

Tuổi:

5. Bộ phận:

Vị trí:

6. Số năm làm tại Đài PT-TH Kiên Giang:
B. Câu hỏi phỏng vấn:
1. Anh/chị có thể cho biết lý do tại sao anh/chị nghỉ việc tại Đài?
2. Anh/chị đánh giá thế nào về chính sánh lương, thưởng, nhuận bút, phúc lợi của
Đài?
3. Anh/chị đánh giá thế nào về chính sách đào tạo, chính sách nhân sự và cơ hội
thăng tiến trong Đài? Mặt tích cực và hạn chế là gì?
4. Anh/chị đánh giá như thế nào về các mối quan hệ? (Mối quan hệ giữa các Cán
bộ Viên chức, giữa CBVC với lãnh đạo)
5. Theo Anh/chị đãi ngộ tài chính hay đãi ngộ phi tài chính ảnh hưởng lớn đến
động lực làm việc của CBVC tại Đài PT-TH Kiên Giang?
6. Một trong những nhân tố của chính sách đãi ngộ của Đài, Anh/chị cho là quan
trọng mà CBVC cảm thấy có động lực làm việc là gì?
7. Nếu được tham gia đóng góp ý kiến để cải thiện chính sách đãi ngộ hiện nay,
anh/chị có khuyến cáo gì để Đài có chính sách đãi ngộ nguồn nhân lực tốt hơn?

PHỤ LỤC 3. TÓM TẮT KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CÁ NHÂN(06 người đang làm việc)
NGUYỄN
QUANG
TUẤN-Phó Phòng Kỹ thuật
Công nghệ, Nguyên Phó
GĐTT.Phát sóng TH quốc
gia, 0989682572
Tuổi: 46
Thâm niên: 23 năm
Vì yêu thích công việc và
việc làm ổn định

PHẠM THỊ HÒABiên tập và dựng
Phát thanh
0948934442
Tuổi: 48 tuổi
Thâm niên: 26 năm

LÊ THỊ BÍCH- Phó phòng
Chuyên đề số
0908040068
Tuổi: 48
Thâm niên:
29 năm

NGUYỄN TIẾN TRUNGNhân viên hành chính, số
đt: 0982139634
Tuổi: 35
Thâm niên: 5 năm

LÊ THANH THỪANhân viên truyền dẫn
tín hiệu
0939718838
Tuổi: 31
Thâm niên: 4 năm

ĐẶNG QUỐC
BẢO-Đạo diễn,
0918640042
Tuổi 55
Thâm niên: 30

Phù hợp với tính
cách, chuyên môn
được đào tạo, yêu
nghề đam mê và việc
làm ổn định

Yêu thích, đam mê nghề
làm báo
Được mở rộng quan hệ

Được tiếp xúc và trực tiếp
làm việc với nhiều đơn vị,
giúp cho tôi mở mang
thêm kiến thức và trau dồi
thêm kinh nghiệm

Được tiếp xúc và học
hỏi được nhiều công
nghệ mới, công việc
đúng chuyên môn và
có tính thử thách

2. Điều kiện
làm việc và giờ
giấc làm việc

Phòng làm việc chật hẹp
không tiện nghi, thiếu máy
móc thiết bị, cơ sở Vật chất
xuống cấp. Giờ giấc làm
việc linh hoạt, uyển chuyển

Giờ giấc làm việc uyển
chuyển. Phòng làm việc
chật hẹp, bố trí chưa hợp
lý,trang thiết bị còn thiếu,
chưa đồng bộ

giờ giấc làm việc hợp lý,
nhưng điều kiện về vật
chất thì chưa đầy đủ, thiếu
thiết bị, dụng cụ, không
gian không thoải mái, ảnh
hưởng đến chất lượng
công việc

Do kinh phí Đài còn
khó khăn nên trang
thiết bị phục vụ chuyên
môn còn hạn chế tụt
hậu và chưa đồng bộ,
phòng làm việc chật
không
thông
hẹp
thoáng.
Giờ giấc uyển chuyển,
linh hoạt.

3.Chính
sách
lương,thưởng,p
hụ cấp, thu
nhập tăng thêm,
nhuận bút và
phúc lợi

Chính sách lương theo ngạch
bậc qui định của nhà nước.
Chính sách thưởng, thu nhập
tăng thêm, phúc lợi cần phải
có kế hoạch xây dựng lại cho
phù hợp với điều kiện thực

giờ giấc nghiêm
nhưng được nghỉ bù
nên thoải mái. Điều
kiện làm việc chưa
tốt lắm, các thiết bị
nhiều bộ phận chưa
đáp ứng được nhu
cầu công việc do
không có kinh phí để
mua sắm,Phòng ốc bố
trí chưa khoa học,
không tập trung
Phần thu nhập tăng
thêm, thưởng, nhuận
bút thanh toán chưa
kịp thời, thi đua khen
thưởng còn hình thức
nên chưa là động lực

Yêu nghề, đồng
nghiệp
thân
thiện vui tính,
linh hoạt,chia sẻ
kinh nghiệm và
đặc biệt là luôn
luôn hỗ trợ nhau
trong công việc
là động lực cho
tôi khi làm việc
ở đây
Giờ làm việc
uyển chuyển, cơ
sở vật chất
xuống
cấp,
phòng chật hẹp
thông
không
thoáng,
thiếu
tiện nghi.

Chưa hài lòng nhuận bút:
chưa chỉnh sửa bổ sung kịp
thời hàng năm, vài thể loại
báo chí chưa có khung chi,
phương pháp tính còn bất
cập, cần chỉnh sửa, còn ở

Lương chi theo qui định
nhà nước nhưng chưa có
phụ cấp trượt giá, chính
sách thưởng chưa thật sự
công bằng, chính sách
phúc lợi chưa nhiều, thu

Ngân sách Đài còn hạn
chế, do đó trong các
khung chi nhuận bút
chưa thay đổi kịp theo
sự biến động của thị
trường và các quy định

Thông tin cá
nhân

1. Động lực và
sự gắn bó với
Đài

Nhuận bút xây
dựng theo qui
định nhà nước
nhưng còn thấp.
- Mức lương
không theo kịp

tế, phải có lộ trình và mục
tiêu chi tiết, cụ thể. Khung
chi nhuận bút, thù lao còn
thấp so với một số Đài trong
khu vực. Phụ cấp làm thêm
giờ còn bất cập

để các viên chức
phấn đấu.

hệ số thấp.
Chi lương theo qui định
nhà nước nhưng chưa có
phụ cấp trượt giá.
Chưa có chính sách thưởng
phù hợp cho việc thu hút
nguồn lực, chính sách cho
người kêu gọi tài trợ sản
xuất chương trình
Chưa đủ kinh phí chi thu
nhập tăng thêm và xây
dựng quĩ phúc lợi do
doanh thu giảm sút, hoạt
động không hiệu quả

nhập tăng thêm không có
nên không khuyến khích
được tinh thần của người
lao động.
Nhuận bút không hài lòng
vì chi trả còn thấp so với
nghị định, do kinh tế của
Đài còn khó khăn. Việc chi
trả thù lao nhuận bút
không đồng đều, mất cân
bằng giữa các bộ phận và
không phù hợp với công
sức của những người nhận
thù lao cho những công
việc liên quan đến sản
phẩm truyền hình

hiện hành và thấp hơn
các Đài trong khu vực
- Lương theo qui định
nhà nước nhưng chưa
có phụ cấp trượt giá.
- Tiền làm thêm giờ
chưa đúng thực tế,
chưa đảm bảo và tạo
động lực
- Tiền thưởng còn thấp
và chưa phong phú các
hình thức khen thưởng.

giá cả thị trường
mà chưa có phụ
cấp đảm bảo
cho NLĐ
- Chính sách
thưởng còn hạn
chế và bó hẹp

4. Chính sách
đào tạo, quy
hoạch và cơ hội
thăng tiến

- Chính sách đào tạo và chính
sách nhân sự hiện tại của Đài đã
đi vào bài bản hơn, dân chủ,
theo quy trình, tuy nhiên vai trò
công tác tham mưu của phòng
tổ chức cán bộ, các cấp ủy chưa
tốt, dẫn đến ý đảng-lòng dân…
chưa tìm được tiếng nói chung,
bố trí nhân sự một số phòng,
trung tâm chưa đúng với trình
độ chuyên môn, năng lực kinh
nghiệm thực tế

Đào tạo còn đại trà,
chưa chuyên sâu, có
những vị trí làm việc
do truyền kinh nghiệm
là chủ yếu. Công tác
đào tạo chưa được chú
trọng. quy hoạch chưa
khoa học và thực hiện
chưa bài bản, cơ hội
thăng tiến với nữ còn
hạn chế, ít được quan
tâm

Về cơ bản đáp ứng nhu
cầu nâng cao trình độ
chuyên môn của cá nhân
và nhiệm vụ chính trị.
Song có một số trường
hợp đào tạo chưa phù
hợp với chuyên môn và
vị trí việc làm.
Cơ hội thăng tiến với phụ
nữ ít được quan tâm.

Chưa có sự quan tâm
sâu sắc thế hệ kế thừa,
tôi cảm thấy chưa hài
lòng về việc quy hoạch
và chính sách đào tạo
nhân sự của Đài

Chưa được bài bản và
chuyên nghiệp hóa,
tính chọn lọc kế thừa
nhiều khi chỉ mang
nặng hình thức

6. Mối quan hệ
công tác

Mối quan hệ công tác đã cải
thiện đáng kể, tuy nhiên hiện
tượng bằng mặt không bằng
lòng vẫn còn. Sự thân thiện, cởi
mở đã giảm sút, thêm vào đó là
sự im lặng,sống thủ, sợ đụng
chạm.

Quan hệ tốt với đồng
nghiệp, bạn bè
Cấp trên ít gần gũi và
chưa thật sự lắng nghe
ý kiến viên chức.

Các mối quan hệ trên –
dưới, ngang trong việc
phối hợp công việc còn
chưa thoải mái, chân
tình. Cấp trên ít lắng
nghe và gần gũi với một
số viên chức

Mối quan hệ giữa các
bộ phận với nhau có
phần hạn chế, viên
chức của một số bộ
phận không hài lòng về
lãnh đạo của mình.
Lãnh đạo chưa cởi mở
và lắng nghe

Mối quan hệ chỉ tốt ở
một số phòng, còn một
số phòng thì chưa được
tốt, chưa tạo được lòng
tin tưởng tuyệt đối với
nhau và sự hợp tác
chưa cao. Cấp trên
chưa quan tâm sâu sát
đến NLĐ nên chưa hoà

Ban hành một
loạt cơ chế,
chính sách về
đào tạo, thu hút
nhân tài và bước
đầu đạt được
một số kết quả,
song công tác
phát triển nguồn
nhân lực chất
lượng cao vẫn
còn nhiều hạn
chế, bất cập cần
có sự thay đổi
với cách tiếp
cận mới. công
tác phát triển
nguồn nhân lực
vẫn chưa đáp
ứng yêu cầu.
Đội ngũ cán bộ
có trình độ sau
đại học hiện nay
còn ít, chất
lượng đào tạo
chưa cao, cơ cấu
đào tạo chưa
hợp lý
Đồng
nghiệp
hòa đồng, thân
tình vui vẻ. Cấp
trên gần gũi
nhưng chưa thật
sự lắng nghe.

7. Giải pháp để
hoàn thiện chính
sách đãi ngộ
nhằm tạo động
lực làm việc

- Cấn xây dựng kế hoạch phát
triển đài cho từng giai đoạn.
- Đánh giá lại hiện trạng của đài
hiện nay, về tổ chức bộ máy; về
nhân sự, về tổ chức hoạt động:
khối nội dung, khối hành chính,
khối kỹ thuật; về cơ sở vật
chất,… từ đó đánh giá chung,
sau đó xây dựng kế hoạch phát
triển cơ chế tài chính giai đoạn
2015-2020 và 2020-2025, cùng
với việc tinh giảm biên chế
hàng năm,
-Hoạch định chiến lược để tăng
nguồn thu theo từng năm,
khuyến khích toàn thể viên
chức tạo nguồn thu cho đài.
-Sắp xếp lại một số vị trí cho
phù hợp với trình độ chuyên
môn,năng lực và kinh nghiệm
thực tế để khai thác sức sáng
tạo và năng lực của NLĐ.

-Đài PTTH cần có
chính sách chi trả
nhuận bút kịp thời hàng
tháng cho công chức.
Hiện nay các đài trong
khu vực đều có chi trả
lương
tăng
thêm
động lưc để làm việc
tốt hơn
- Nên áp dụng Chính
sách khen thưởng
thường xuyên và đột
xuất để động viên
những cá nhân có thành
tích đặc biệt trong năm
- Đào tạo chọn lọc, chú
trọng đội ngũ làm công
tác quảng cáo tiếp thị
để nâng cao trình độ từ
đó phát triển nguồn thu
cho đài.

-Phát huy năng lực, sở
trường của mỗi cá nhân,
đặc biệt là những cá nhân
có khả năng, có tư duy
tốt về kinh tế phụ trách
các bộ phận làm kinh tế
của Đài.
-Xây dựng đội ngũ nhân
viên
làm
maketing,
quảng cáo tiếp thị
chương
trìnhchuyên
nghiệp và có trình độ để
tăng thu cho Đài.
-Xây dựng chính sách
chi trả thu nhập trên cơ
sở hiệu quả làm việc.
-Xây dựng chính sách
chi cho các sản phẩm của
Đài phù hợp.
-Xây dựng chính sách
thưởng phù hợp cho việc
thu hút nguồn lực, và cho
người kêu gọi lẫn người
tài trợ sản xuất chương
trình

Việc xây dựng chính
sách đãi ngộ tài chính
hợp lý trước mắt phải
dựa vào nguồn thu của
đài.Phải tìm giải pháp
để tăng trưởng nguồn
thu, cân đối lại các
khoản chi hợp lý từ đó
mới có khoản lợi nhuận
để thực hiện các chính
sách đãi ngộ.
- Sắp xếp bố trí và đào
tạo đúng người đúng
việc, nhất là bộ phận
tạo nguồn thu cho Đài.
BGĐ phải tạo ra
nguồn động lực tinh
thần cho người lao
động, môi trường làm
việc tốt hơn, được quan
tâm cất nhắc, gần gũi
và lắng nghe viên chức
hơn.

đồng.
Cần xây dựng nhà tập
thể cho CBVC chưa có
nhà riêng và còn ờ trọ.
Sắp xếp lại vị trí việc
làm của một số trường
hợp. Đào tạo phát triển
đội ngũ làm công tác
kinh tế cho Đài.
Đánh giá thực trạng
nhu cầu xem các
chương trình truyền
hình của khán giả.
Sắp xếp lại các chương
trình cho phù hợp.
Xây dựng các chương
trình
Phát
thanh,
Truyền
hình
theo
hướng tương tác hai
chiều, theo kiểu xã hội
hóa nhằm thu hút khán
thính giả.
Tăng cường quảng bá
thương hiệu của Đài,
phối hợp nhiều đơn vị
tổ chức các sự kiện sản
xuất chương trình tạo
nguồn thu cho Đài.
Tăng cường, mở rộng
các cuộc tiếp xúc giao
lưu khách hàng, nhằm
kêu gọi, thu hút các
nguồn quảng cáo về
Đài để nâng cao doanh
thu.
Khi nguồn thu tăng đủ
khả năng cân đối thu
chi cần xây dựng qui
chế về chính sách đãi

- Tìm giải pháp
để tăng doanh
thu, nâng hiệu
quả hoạt động
quảng cáo. Xây
dựng đội ngũ
làm công kinh tế
chuyên nghiệp
hơn.
Từ
đó

nguồn: đầu tư
trang thiết bị
hiện đại nhằm
tăng năng suất
lao động và điều
chỉnh lương tối
thiểu,
Bổ xung thưởng
thường xuyên
và mức chi phù
hợp
Lãnh đạo luôn
chủ động phối
hợp với công
đoàn hoàn thiện
chính sách, chế
độchăm lo đời
sống cho NLĐ
Trợ cấp cho
trường hợp nghỉ
bệnh
hiểm
nghèo.
Quan
tâm chăm sóc
cán bộ hưu…

ngộ người lao động và
phải được lấy ý kiên
rộng rãi trong toàn bộ
viên chức nhiều lần
trước khi chính thức
ban hành.
* Chỉ có nguồn thu
tăng thì Đài mới có đủ
khả năng kinh tế mà có
thể áp dụng theo nhiều
hình thức, chính sách
đãi ngộ cho người lao
động được.

PHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CÁ NHÂN(2 người đã nghỉ việc)
Thông tin cá nhân

NGUYỄN TUYẾT VINH- nguyên Phát thanh NGÔ HỮ HIỀN- nguyên Phát thanh viên, hiện tại là Phóng viên
viên, MC, số đt: 0917735351, tuổi 33. Nay là báo nhân dân cơ quan thường trú tại Cần thơ,cộng tác viên của
Phát thanh viên của HTV và cộng tác với một một số cty truyền thông, sđt: 0898541210, tuổi : 45
số cty truyền thông

1. Lý do nghỉ việc

Do bất mãn vì bố trí công việc không đúng sở - Bất mãn cơ chế, phân công công việc không phù hợp với trinh
trường, thu nhập thấp, áp lực đồng nghiệp

2.

Chính

sách

lương, Nhuận bút không rõ ràng, thiếu công bằng, - Không rõ ràng, không hợp lý thiếu công bằng

thưởng, nhuận bút, phụ cấp, chính sách khen thưởng hạn chế. Lương theo
phúc lợi.

qui định chung của nhà nước.

3. Chính sách đào tạo, quy - Hạn chế đào tạo tập huấn và kế hoạch chưa - Đào tạo bị động thiếu tính chủ động, quy hoạch thiếu kiểm tra,
hoạch và cơ hội thăng tiến phù hợp, cơ hội thăng tiến không có vì cấp trên bè phái, không có cơ hội thăng tiến

trong Đài.

chưa nhận biết.

4. Điều kiện làm việc của Máy móc thiết bị cũ kỹ thiếu thốn, cách làm - Cơ sở vật chất xuống cấp, cách làm việc không phát triển theo
Đài

viêc chưa chuyên nghiệp

lối mòn

5. Mối quan hệ? (Mối quan Các viên chức hay có sự ganh tỵ, so bì chưa - Giữa các đồng nghiệp không chân thành, không đán tin cậy,
hệ giữa các Cán bộ Viên thật lòng. Cấp trên chưa gần gũi để thấu hiểu bằng mặt không bằng lòng. Cấp trên áp đặt không lắng nghe ý
chức, CBVC – lãnh đạo)

nhân viên.

kiến nhân viên

6. Nhân tố nào trong chính - Thu nhập của người lao động và có điều kiện - Cơ hội phát huy năng lực và thu nhập ổn định đảm bảo đời
sách đãi ngộ là quan trọng phát huy năng lực

sống gia đình.

nhất
7. Đóng góp ý kiến để cải - Cấp trên quan tâm tạo điều kiện để VC phát - Lãnh đạo Phải biết sử dụng người, phải nhìn nhận năng lực
thiện chính sách đãi ngộ huy năng lực. Nâng mức chi trả thu nhập cho thực tế, nhìn thấy điểm yếu nhưng phải biết tìm điểm mạnh để
nhằm tạo động lực làm việc NLĐ lên. Môi trường làm việc chuyên nghiệp, phát huy và giúp VC khắc phục(cơ hội được cấp trên nhận biết),
cho người lao động

nhân viên được thể hiện mình.

thu nhập tốt. Tạo điều kiện để VC thể hiện năng lực

Ban chấp hành công đoàn quan tâm hơn về đời - Phải nhanh chóng điều chỉnh xây dựng các qui chếmột cách rõ
sống tinh thần cho NLĐ

ràng minh bạch, qui hoạch có kế hoạch đáp ứng yêu cầu. chính
sách lương thưởng,nhuận bút phải rõ ràng, đảm bảo thu nhập
cho cuộc sống NLĐ

PHỤ LỤC 5. NỘI DUNG BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM
Tôi là học viên lớp Cao học điều hành eMBA khóa 1 năm 2014 của Trường
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện tôi đang thực hiện viết luận văn tốt
nghiệp với đề tài nghiên cứu"Đánh giá chính sách đãi ngộ đối với cán bộ viên chức
làm việc tại Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Kiên Giang".
Để hoàn thiện nội dung nghiên cứu của đề tài, tôi có mời các cán bộ lãnh đạo
và một số chuyên viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực nhân sự của Đơn vị để tổ chức
buổi thảo luận nhóm về mô hình nghiên cứu cũng như nội dung các câu hỏi trong
bảng khảo sát.
Thời gian tổ chức:
- Buổi thảo luận nhóm được bắt đầu vào lúc 9h giờ ngày 01/08/2016.
1.

Địa điểm thảo luận nhóm: Hội trường nhỏ Đài PT-TH Kiên Giang

2.

Thành phần tham gia thảo luận nhóm:

-

Trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính.

-

Trưởng Phòng Thông tin – Điện Tử.

-

Trưởng Phòng Kỹ thuật Công nghệ

-

Trưởng Phòng Biên tập chương trình Truyền hình

-

Trưởng Phòng Chuyên đề

-

02 chuyên viên Tổ chức – Hành chính.

-

02 chuyên viên khối nội dung.

3.

Nội dung thảo luận:

* Các câu hỏi đưa ra thảo luận đối với cấp lãnh đạo, chuyên viên về nhân sự:
- Anh/Chị nghĩ thế nào về mối liên hệ giữa Chính sách đãi ngộ của Đài và động lực
làm việc của Người lao động tại Đài?
- Vì sao Anh/chị quyết định làm việc cho Đài PT-TH Kiên Giang? Anh/chị mong
muốn gì ở tổ chức này?
- Theo Anh/Chị, yếu tố nào trong Chính sách đãi ngộ ảnh hưởng đến động lực làm
việc của Cán bộ, Viên chức? Vì sao? (không gợi ý các yếu tố đã xây dựng)
-

Anh/Chị có nhận xét gì về các yếu tố liên quan đến đãi ngộ tài chính và phi
tài chính sau: Lương, thưởng, phụ cấp, nhuận bút, lương tăng thêm; môi trường làm

việc, đặc điểm công việc, mối quan hệ với cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp,
các chính sách phúc lợi, chính sách đào tạo, cơ hội thăng tiến,giờ giấc làm việc?
-

Theo Anh/Chị yếu tố nào là quan trọng nhất và yếu tố nào là kém quan
trọng nhất đối với tạo động lực làm việc? Vì sao?

-

Yếu tố nào làm cho Anh/Chị cảm thấy bất mãn, và không có động lực để
làm việc, nếu có?

-

Nhận xét các nhân tố ảnh hưởng trong mô hình đề xuất: nhân tố nào quan
trọng? Bổ sung hay loại bớt nhân tố nào cho phù hợp với đặc điểm của Đài?
4. Kết quả:

 Về nội dung thảo luận nhóm:
Các ý kiến phát biểu cho rằng:
-

Đa số các ý kiến cho rằng mối liên hệ giữa Chính sách đãi ngộ của Đài và
động lực làm việc của Người lao động tại Đài ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công
việc chung. Khi CBVC được thỏa mãn các yêu cầu của họ thì họ sẽ tận tâm làm việc
mà không bị chi phối bởi các yếu tố xung quanh từ đó sẽ làm cho hiệu quả công việc
chung ngày càng cao, càng có chất lượng.

-

Về yếu tố để cá nhân quyết định vào làm việc cho Đài PT-TH Kiên Giang
thì có các ý kiến:
• Thứ nhất vì yêu thích công việc tuyên truyền, được làm việc trong môi một môi
trường chuyên nghiệp để phát huy sở trường, muốn thực hiện hoài bảo đam mê
của mình, được mở rộng mối quan hệ.
• Thứ hai họ quyết định làm việc ở Đài vì thu nhập ở Đài tốt hơn các Đơn vị sự
nghiệp hành chính vì có thêm tiền nhuận bút.
• Thứ ba CBVC về làm việc tại Đài vì Đài hứa hẹn sẽ cho họ cơ hội thăng tiến.

-

Khi thảo luận về các yếu tố cấu thành trong Chính sách đãi ngộ ảnh hưởng đến
động lực làm việc (không gợi ý các yếu tố đã xây dựng trong mô hình) đa số các ý
kiến cho rằng các yếu tố sau đây sẽ ảnh hưởng đến động lực của CBVC: chế độ chi trả
nhuận bút, lương, thưởng, phúc lợi; môi trường làm việc, tác nghiệp chuyên nghiệp;
kế hoạch quy hoạch đào tạo CBVC khoa học, hợp lý đáp ứng được yêu cầu thực tế với
chức danh quy hoạch, cơ hội thăng tiến; Cấp trên có trình độ và hiểu biết về lĩnh vực
chuyên môn, việc đánh giá hiệu quả công việc một cách rõ ràng, chính xác (vi phạm