Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ CHO CÁN BỘ, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI ĐÀI PT-TH KIÊN GIANG

CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ CHO CÁN BỘ, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI ĐÀI PT-TH KIÊN GIANG

Tải bản đầy đủ

40
 Nhiệm vụ, quyền hạn
1/ Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia
xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự ghiệp phát thanh, phát thanh, truyền hình
và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền.
2/ Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền
hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, các tiếng dân tộc
và tiếng nước ngoài theo quy định của Pháp luật.
3/ Phối hợp với Đài Tếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Trung tâm
Truyền hình Việt Nam tại Cần Thơ sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình
phát sóng trên sóng đài quốc gia.
4/ Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận sự tài trợ,
ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
5/ Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp,
nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp
luật. Thực hiện, chế độ, chính sách, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các
chế độ khác đối với Cán bộ,viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật.
6/ Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật, và các nhiệm vụ khác liên quan đến
lĩnh vực Pát thanh-Truyền hình.
 Tổ chức hoạt động:
Trụ sở chính đặt tại số 39 đường Đồng Đa, Vĩnh Lạc, TP Rạch Giá, Kiên Giang
về hoạt động chia thành 03 khối gồm: Khối nội dung, Khối Hành chính quản trị, Khối
kỹ thuật.
Về tổ chức sản xuất chương trình: Hiện tại Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên
Giang đang phát sóng trên 02 Kênh truyền hình(Kênh KG và KG1), và 02 Kênh Phát
thanh(FM và AM) và 01 Trang Thông tin điện tử.

41
 Tình hình nhân sự:
Tính đến hết năm 2015 số lượng người lao động có tổng số là 194 người, phân
chia về giới tính, trình độ và độ tuổi được thể hiên cụ thể ở bảng 4.1:
Bảng 4. 1 Tình hình nguồn nhân lực của Đài PT-TH Kiên Giang
2012
2013
2014
Năm
Các chỉ tiêu
SL
%
SL
%
SL
%
Tổng số lao động
178
188
193
Theo giới tính
Nam
110
61,79 116 61,7
118 61,13
Nữ
68
38,21 72 38,3
75
38,87
Theo trình độ
Sau đại học
4
2,24
4
2,12
11
5,69
Đại học
112
62,92 120 63,82 117 60,62
Cao đẳng và trung cấp
42
23,59 44 23,43
45
23.33
Chưa qua đào tạo
20
11,25 20 10,63
20
10,36
Theo độ tuổi
Dưới 30 tuổi
60
33,7
60 31,91
60
31,08
Từ 30 tuổi đến 39
42
23,59 50 26,59
46
23,83
Từ 40 tuổi đến 49
54
30,33 51 27,12
55
28,5
Từ 50 tuổi trở lên
22
12,38 27 14,38
32
16,59
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính, Đài PT-TH Kiên Giang)

2015
SL
194

%

115
79

60,82
39,17

13
117
45
19

6,70
60,62
23.33
10,36

63
46
55
30

32,47
23,71
28,35
15,46

 Tình hình hoạt động kinh doanh và tổng thu nhập bình quân của NLĐ
giai đoạn 2012-2015
Bảng 4. 2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2015
TT

Chỉ tiêu

ĐVT

2012

2013

2014

2015

1

Doanh thu

Triệu đồng

75,773

67,191

60,204

70,538

2

Các khoản chi phí

Triệu đồng

71,125

65,952

64,244

71,971

2

Lợi nhuận sau thuế

Triệu đồng

4,648

1,239

(4,040)

(1,433)

Triệu đồng

9,161

8,801

8,802

8,656

3

Tổng thu nhập
BQ/tháng

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính, Đài PT-TH Kiên Giang)
Qua bảng 4.2 ta thấy:
- Tình hình Doanh thu: đã giảm sút liên tục qua các năm, năm 2013 chỉ đạt
88.67% so với năm 2012 giảm 11.33% tương đương 8,582 tỷ đồng; năm 2014: chỉ có
79.45% so với 2012 và 89.6% so với 2013 tương đương doanh thu năm 2014

42
giảm:15,569 tỷ đồng so với 2012 và 6,987 tỷ đòng so với 2013; năm 2015 doanh thu
có phần chuyển biến tăng lại đạt 93.09% so với năm 2012 và 117.16% so với năm
2014. Năm 2014 doanh thu đã suy giảm trầm trọng làm Đài mất cân đối thu-chi, vì thế
đã chi trả chậm tiền nhuận bút và các khoản chi khác cũng bị ngưng trệ, công nợ tăng
lên, tình hình tài chính cuả Đài những năm qua vô cùng khó khăn.
- Về chi phí và lợi nhuận: Năm 2012 nguồn thu đảm bảo cân đối thu-chi và đã
dư ra khoản lợi nhuận 4,648 tỷ đồng, đảm bảo cho Đài thực hiện trích lập các quỹ và
Ban giám đốc đài thông qua công đoàn đã trích ra 3 tỷ đồng để chi thu nhập tăng thêm
cho người lao động. Tuy năm 2013 nguồn thu giảm sút nhưng trên tinh thần tiết kiệm
và quản lý tài chính chặc chẽ nên lợi nhuận vẫn được đảm bảo. Riêng năm 2014 so
với năm 2012 (doanh thu giả đến : 20.55% tương đương: 15,569 tỷ đồng, nhưng chi
phí giảm: 9.67% tương đương: 6,881 tỷ đồng) và so với năm 2013 (doanh thu giảm
10.4% tương đương 6,987 tỷ đồng nhưng chi phí chỉ giảm 2.59% tương đương giảm:
1,708 tỷ đồng) và nên đã lỗ -4,040 tỷ đồng; năm 2015 tuy doanh thu có tăng (tăng
17.16% tương đương 10,334 tỷ đồng so với 2014) nhưng chi phí lại không giảm (mà
tăng 12% tường đương 7,727 tỷ đồng) nên vẫn còn lỗ -1,433 tỷ đồng. Số lỗ của năm
2014 và 2015 sẽ mang sang các năm sau phải gánh chịu.
- Thu nhập bình quân của người lao động:
So với các năm thì năm 2012 thu nhập của người lao động cao nhất. Năm
2013,2014,2015 thu nhập bình quân khá ổn định không có sự chênh lệch đáng kể. Tuy
vậy, trên thực tế thu nhập phân bổ không đồng đều, những người có thu nhập cao chủ
yếu là Ban Giám đốc, đa số lãnh đạo các phòng, Trung tâm, và một số phóng viên,
biên tập, quay phim đã có thâm niên công tác, còn những Viên chức khối văn phòng,
kỹ thuật, phát sóng và viên chức mới khác….thu nhập của họ chỉ ở mức từ 3-5
triệu/tháng, do mức lương cơ bản thấp, mà mức lương cơ bản thấp cũng kéo theo tiền
phụ cấp làm thêm giờ thấp và tiền nhuận bút thấp;
Nhìn chung: Tình hình hoạt động và doanh thu của Đài qua các năm bị giảm sút,
mất cân đối thu-chi và không đạt hiệu quả. Đội ngũ cán bộ viên chức tuy có tăng lên,
nhưng so với yêu cầu thực tiễn chưa đáp ứng. Đội ngũ khối nội dung, chuyên môn chủ
lực như: Biên kịch, biên tập cho các thể loại, đạo diễn, quay phim, âm thanh, ánh

43
sáng… thiếu tính chuyên sâu, phần lớn chỉ qua tập huấn ngắn hạn chưa được đào tạo
bài bản.
Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý điều hành từng bộ phận, từng khâu chưa
đáp ứng về kỹ năng và trình độ quản lý, thiếu tính chuyên nghiệp và tính thực tiễn,
việc quy hoạch đào tạo bồi dưỡng không đúng kế hoạch, không kịp thời, không đáp
ứng yêu cầu thực tế… gây mất cân đối nguồn lực và hạn chế phát huy được năng lực,
sở trường, tài năng, sức sáng tạo của cán bộ, viên chức và người lao động.
Trang thiết bị vẫn chưa đạt theo yêu cầu, chưa đồng bộ, máy móc thiết bị,
phương tiện phục vụ chuyên môn chậm được chuẩn hóa, một số thiết bị kỹ thuật
xuống cấp, việc chuẩn bị cho lộ trình số hóa truyền hình còn lúng túng,
Trước xu thế cạnh tranh trong lĩnh vực truyền thông, kế hoạch tăng thu còn
lúng túng, nguồn thu không bền vững, trong khi chi cho bộ máy quá lớn so với khả
năng và điều kiện hoạt động, công tác quản lý tài chính cân đối các khoản chi chưa
được chặt chẽ và hiệu quả. Thu nhập không đồng đều, không cân bằng nên phần nào
đã ảnh hưởng đến thái độ tinh thần cũng như động lực làm việc của người lao động.

44

4.1.2. Về đặc điểm công việc của ngành truyền hình
Báo chí là phương tiện thông tin đại chúng thiết yếu đối với đời sống xã hội, là
cơ quan ngôn luận của Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội, là diễn đàn của nhân
dân. Ngày nay, từ góc nhìn hiện đại, các loại hình báo chí (báo giấy, tạp chí, truyền
hình, phát thanh, báo ảnh, báo điện tử, hãng thông tấn) được coi là lĩnh vực chủ chốt
của truyền thông đại chúng.
Để hoạt động thông tin tuyên truyền có hiệu quả, để báo chí ngày càng trở thành
phương tiện tuyên truyền, tiếng nói của Đảng, Nhà nước, diễn đàn thực sự tin cậy của
các tầng lớp nhân dân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, cần tập trung
xây dựng đội ngũ cán bộ, nhà báo có đủ số lượng, cơ cấu hợp lý đồng bộ, đặc biệt chú
trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, năng lực, trình độ
chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, từng bước đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao
của báo chí hiện đại. Động lực làm việc của người lao động tại Đài là sự khao khát và
tự nguyện để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được nhu cầu của bản thân,
mục tiêu của tổ chức trong quá trình lao động, quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.
Để đánh giá thực trạng việc sử dụng các công cụ của CSĐN và ảnh hưởng của
nó đến động lực làm việc của người lao độnng tại Đài PT-TH KG, tác giả tiến hành
khảo sát đối tượng trả lời bảng hỏi là 203 cán bộ, viên chức, thuộc 10 phòng và 2
Trung tâm và đài truyền thanh thành phố Rạch Giá. Kết quả thu về được 187 bảng
khảo sát hợp lệ và đưa vào phân tích.
Với hoạt động đặc thù của Đài, các vấn đề liên quan đến CSĐN được quy định
cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của Đài và trong qui ước của Công đoàn cơ sở
Đài. Các qui chế này được điều chỉnh bổ sung hàng năm cho phù hợp với tình hình
chung của xã hội và điều kiện tài chính của Đài theo ý kiến đóng góp của các phòng
tổng hợp gửi về Phòng TH-HC.
4.2. Thực trạng Chính sách đãi ngộ thông qua các công cụ tài chính của đài PTTH Kiên Giang
4.2.1. Tiền lương, tiền công
• Tiền lương cơ bản theo ngạch bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp theo
lương

45
Tiền lương ngạch bậc, chức vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số
204/2004/NĐ - CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán
bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, các khoản phụ cấp lương của viên
chức trong biên chế và hợp đồng dài hạn theo các quy định của nhà nước được Đài
đảm bảo chi trả hàng tháng gồm:
- Lương cơ bản theo hệ số ngạch bậc.
- Phụ cấp chức vụ hưởng theo chức danh
- Phụ cấp thâm niên vượt khung đối với những viên chức công tác tại Đài lâu
năm và bậc lương được hưởng đã vượt khung lương qui định của nhà nước.
- Phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với những công việc
theo quy định.
Tiền lương, tiền công chi trả cho viên chức hàng tháng tại Đài được tính theo
công thức sau:
Lcn= Ltt x (H 1 + H 2 + H 3 + H 4 +H 5 )
Trong đó:
+ Lcn: Lương cá nhân.
+ Ltt: Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
+ H 1 : Hệ số lương theo ngạch bậc của cá nhân.
+ H 2 : Hệ số phụ cấp chức vụ
+ H 3 : Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung.
+ H 4 : Hệ số phụ trách nhiệm
+ H 5 : Hệ số phụ cấp độc hại nguy hiểm
- Riêng hợp đồng khoán việc, công nhật thì tiền công thanh toán theo hợp đồng
đã ký giữa Đài và người lao động.
4.2.2. Tiền thu nhập tăng thêm
Mức chi thu nhập tăng thêm (hệ số tăng thêm theo công việc của người lao
động) và mức trích quỹ, do thủ trưởng đơn vị quyết định theo qui chế chi tiêu nội bộ.
Theo thông tư 71/2006/TT – BTC ngày 9/8/2006 của bộ Tài Chính hướng dẫn
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy định quyền tự chủ tự
chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với
Đơn vị sự nghiệp công lập nay là Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015

46
và các quyết định bổ sung của Bộ tài chính. Đơn vị căn cứ kết quả tài chính trong năm
và nguồn tích lũy các năm trước để lập phương án trả thu nhập tăng thêm cho người
lao động bao gồm lao động trong biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên.
Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy chế chi tiêu nội bộ của
đơn vị và đảm bảo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều
cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn; và được chi trả vào cuối năm
khi đã tổng kết tình hình hoạt động của năm.
- Phương án trả thu nhập tăng thêm do Giám đốc Đài quyết định, sau khi tham
khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn và tập thể Cán bộ,Viên chức.
Phương án chi trả và tạm chi trước Thu nhập tăng thêm như sau:
• Tạm ứng chi trước thu nhập tăng thêm căn cứ vào khả năng nguồn chênh
lệch thu - chi của từng quý, sau khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp nhà nước, Ban GĐ Đài trên cơ sở tham khảo ý kiến của Công đoàn
cơ sở Đài quyết định tạm ứng phần thu nhập tăng thêm tối đa không quá
60% tiền lương theo ngạch bậc và khoản phụ cấp chức vụ theo lương cho tất
cả cán bộ, viên chức của Đài.
• Phương pháp tính trả thu nhập tăng thêm cho người lao động:
- Xác định tổng số trả thu nhập tăng thêm cho người lao động:
Tổng số trả
thu nhập tăng =
thêm

Tổng tiền lương
theo ngạch bậc và +
phụ cấp chức vụ

Tổng hệ số
tăng thêm

Số tiền trả cho
x

một hệ số tăng
thêm

Trong đó:
+ Tổng số trả thu nhập tăng thêm : là tổng số tiền phải trả thu nhập tăng thêm
cho người lao động
+ Tổng tiền lương theo ngạch bậc và phụ cấp chức vụ là tổng tiền lương cơ
bản và phụ cấp chức vụ của Cán bộ, công chức lĩnh hàng tháng ;
+ Tổng hệ số tăng thêm : tổng hệ số tăng thêm của toàn thể cán bộ, viên chức
của Đài trừ hợp đồng khoán việc và thử việc; hệ số tăng thêm được xây dựng trên
nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu,
tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn;

47
+ Số tiền trả cho một hệ số tăng thêm là số tiền trả cho một hệ số tính bình
quân
Số tiền trả cho một hệ số tăng thêm được xác định như sau :
Số tiền
trả
chomột =
hệ số tăng
thêm

Số tiền trích ra để trả
TNTT cho người LĐ

-

Tổng tiền lương và phụ cấp chức vụ
theo qui định nhà nước

Tổng hệ số tăng thêm

Số tiền trích ra để trả TNTT cho người lao động là: là khoản chênh lệch thu lớn
hơn chi, sau khi trừ đi phần trích quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ dự phòng ổn
định thu nhập, quỹ khen thưởng và phúc lợi; phần còn lại trích ra để trả TNTT cho
NLĐ.
- Số Thu nhập tăng thêm trả cho từng người lao động:
Lương ngạch

Số TNTT trả
cho từng
NLĐ

=

bậc và phụ cấp
chức vụ của

Hệ số tăng
+

thêm của

Số tiền trả cho
x

một hệ số tăng

từng người

thêm

từng người
Trong đó: Hệ số tăng thêm của từng các nhân được thảo luận giữa trưởng các phòng
và thông qua Công đoàn, Giám đốc quyết định cụ thể từng hệ số.
• Một số quy định chung khác về trả thu nhập tăng thêm :
- Đối với cán bộ được cử đi dự các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
trình độ, thời gian 03 tháng đầu, căn cứ theo kết quả học tập từ loại khá trở lên được
hưởng 100% định suất; từ trung bình đến TB khá được hưởng 80%; từ tháng thứ tư
trở đi thì được hưởng 70% định suất thu nhập tăng thêm;
- Nghỉ trị bệnh 3 tháng đầu được hưởng 100% định suất, từ tháng thứ tư trở đi
được hưởng 60% định suất thu nhập tăng thêm (không quá 01 năm)
- Nghỉ chế độ thai sản được hưởng 100% định suất thu nhập tăng thêm cho 3
tháng đầu, từ tháng thứ ba trở đi hưởng 70% định suất thu nhập tăng thêm;
Thu nhập hàng tháng của viên chức được Đài thanh toán bao gồm: Tiền lương,
tiền công và Tiền thu nhập tăng thêm. Được chuyển khỏan vào tài khoản tại ngân
hàng PVcombank CN Kiên giang của từng cá nhân khoảng từ ngày 01-05 hàng tháng.

48
Tiền lương bình quân của người lao động tại Đài qua các năm gần đây thể hiện
trong bảng 4.3
Bảng 4. 3 Thu nhập bình quân của CBVC tại Đài Kiên Giang (2012-2015)
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
2012

Năn
2013

Năm
2014

Năm
2015

STT

Chỉ tiêu

1

Tiền lương cơ bản và phụ cấp lương
bình quân tại Đài/ người/tháng

3.250

3.752

3.925

4.340

2

Thu nhập tăng thêm bình quân tại Đài/
người/tháng

1.404

0

0

0

3

Tổng thu nhập bình quân của CBVC
tại Đài /người/tháng

4.654

3.752

3.925

4.340

(Nguồn: Phòng TC-HC Đài PT-TH Kiên Giang)
Có thể nói, dù ở thời đại nào thì nhìn chung tiền lương vẫn giữ một vai trò quan
trọng đối với người lao động, dù có thể nó không phải là tất cả nhưng đó là nguồn thu
nhập chính của họ. Tiền lương cao hay thấp có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của
người lao động. Bởi tiền lương cao không những đảm bảo đời sống người lao động
mà còn kích thích người lao động làm việc hăng hái để tăng khả năng tích luỹ.
4.2.3. Tiền thưởng
Đối với mỗi người lao động thì tiền thưởng có ý nghĩa rất to lớn không chỉ về
vật chất mà còn về tinh thần. Khi người lao động được thưởng điều đó có nghĩa là
thành tích lao động của người đó được tuyên dương. Họ sẽ cảm thấy phấn khởi, tự
hào,nhiệt tình, hăng say với công việc hơn. Chính vì vậy, tiền thưởng là một công cụ
kinh tế tạo động lực rất tốt cho người lao động.
Hàng năm Đài chi khen thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc được
hội đồng thi đua khen thưởng của Đài ra Quyết định. Nguồn kinh phí chi khen thưởng
được trích từ nguồn thu sự nghiệp.
• Thưởng thường xuyên theo định kỳ:
- Ngày 30/4 và ngày 1/5:

200.000-500.000đ/người

49

- Ngày quốc khánh 2/9:

200.000đ-500.000/người

- Ngày 8/3 và 20/10(chỉ chi cho phụ nữ):

200.000đ/phụ nữ

- Tết dương lịch 1/1:

500.000đ-1.000.000/người

- Tết Nguyên đán từ 1.000.000đ đến 2.000.000đ/người, mức cụ thể do Giám đốc
quyết định trên cơ sở số dư quỹ phúc lợi, khen thưởng của năm và sau khi thống nhất
với Chủ tịch Công đoàn Đài(tùy thuộc vào tình hình kinh phí-nếu doanh thu đả bảo).
Lao động thử việc, lao động theo hợp đồng mùa vụ, hợp đồng có thời hạn <12
tháng, nếu có mặt tại các thời điểm trên thì được hưởng 50% mức quy định.
Nhưng trên thực tế, từ năm 2012 cho đến nay tiền thưởng thường xuyên định kỳ
này đã không được đảm bảo; CBVC Đài đã không nhận được tiền thưởng vào các dịp
lễ do doanh thu giảm sút, Đài mất cân đối thu-chi qua các năm nên không có số dư để
trích quỹ và các quỹ đều âm. Điều này đã làm ảnh hưởng đến tư tưởng và tinh thần
của CBVC trong thời gian qua, Đảng Ủy và Ban Giám đốc Đài cũng hết sức nóng
lòng và quan tâm nhưng chưa có hướng khắc phục.
• Thưởng đột xuất
Đơn vị chi thưởng đột xuất cho NLĐ theo Nghị định số: 42/2010/NĐ-CPngày
15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thi đua khen
thưởng của nước Việt Nam và một số qui định hiện hành về thi đua khen thưởng, mức
chi và tiêu chuẩn đều căn cứ theo các văn bản qui định của nhà nước.
Với hai hình thức chi khen thưởng(định kỳ và đột xuất) đối với các cá nhân, tập
thể NLĐ của Đài, cũng phần nào tạo động lực làm việc và cống hiến cho NLĐ. Song
ta nhận thấy một điều rất rõ là thưởng hàng tháng chưa được xây dựng và thưởng định
kỳ vào các dịp lễ tết không được thực hiện thời gian qua, vì vậy không khích lệ, NLĐ
không cảm nhận rõ về khoản tiền thưởng này. Ngoài ra, mức thưởng đột xuất không
đáng kể, khó đạt được ở những danh hiệu có mức thưởng tương đối. Qua cơ chế và
tình hình khen thưởng của Đài nêu trên đã chưa thực sự tạo động lực mạnh mẽ để
CBVC cố gắng làm việc và cống hiến cũng như hăng hái thi đua phấn đấu.
4.2.4. Phụ cấp
Phụ cấp là khoản tiền mà Đài chi thêm cho người lao động trong một số trường
hợp cụ thể như sau:

50
• Phụ cấp thường xuyên
Phụ cấp thường xuyên bao gồm: phụ cấp theo quy định của Nhà nước (H2), phụ
cấp thâm niên vượt khung(H3), phụ trách nhiệm(H4), phụ cấp độc hại nguy hiểm(H5)
đã được xác định rõ trong mục 4.2.1
• Phụ cấp thêm giờ
Do tính chất đặc thù và nhu cầu công việc phải bố trí cán bộ, viên chức làm thêm
ngoài giờ hành chính, làm vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết nhưng không được bố trí nghỉ
bù, căn cứ vào bảng chấm công có xác nhận của trưởng Phòng, Trung tâm có công
việc làm ngoài giờ theo kế hoạch của Đài thì Giám đốc duyệt thanh toán tiền công làm
ngoài giờ.
Riêng các viên chức làm việc theo ca, kíp và các công việc đặc thù như: Lái xe,
Phóng viên, Phát thanh viên, bảo vệ, tạp vụ… thì không được hưởng chế độ ngoài giờ.
- Tiền phụ cấp làm thêm giờ được Đài chi trả theo Thông tư số 23/2015/TTBLĐTBXH, thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định số 05/2015NĐ-CP ngày 12
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội
dung của Bộ luật Lao động; quy định về cách tính tiền lương làm thêm giờ đối với
người lao động hưởng lương theo thời gian.
• Phụ cấp độc hại hiện vật:
Đài chi trả phụ cấp độc hại hiện vật cho NLĐ theo thông tư số 25/2013/TTBLĐTBXH ký ngày 18 tháng 10 năm 2013 hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi
dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy
hiểm, độc hại. Về khoản này Đài không cấp bằng tiền và không trả vào lương mà cấp
sữa uống theo định suất qui định.
4.2.5. Nhuận bút
- Căn cứ theo Nghị định số 61/2002/NĐ-CP của Chính phủ ký ngày 11/6/2002
về chế dộ nhuận bút và thông tư hướng dẫn số 21-2003 của Bộ tài chính( nay thay thế,
bổ sung Nghị định số 18/2014/NĐ-CP của Chính phủ ký ngày 14/3/2014) và cân đối
nguồn kinh phí của mình, Đài Kiên Giang và các Đài khác xây dựng khung chi hệ số,
mức chi nhuận bút tin,bài và các chương trình khác cho từng tác giả có tác phẩm được
Đài sử dụng và định mức nghĩa vụ cho Viên chức Đài