Tải bản đầy đủ
Các dạng trắc ngang điển hình

Các dạng trắc ngang điển hình

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

-

L ớp :

Nếu độ dốc ngang sườn núi từ 20÷50% thì bắt buộc phải dùng biện pháp
đánh cấp. Bề rộng bậc cấp tối thiểu la 1.0 m, nếu thi công bằng cơ giới thì
phải rộng từ 3 ÷ 4 m.
1:1.5

-

-

I = 20 - 50 %

H

Nếu sườn dốc núi lớn hơn 50% thì lúc này không thể đắp đất với mái dốc ta
luy được nữa vì mái ta luy sẽ kéo rất dài mới gặp sườn tự nhiên do đó khó
bảo đảm ổn định toàn khối. Khi đó phải áp dụng biện pháp xếp đá ở phía
chân ta luy để cho phép mái dốc ta luy lớn hơn.
Trường hợp nền đường đắp đất cao H = 6÷12 m thì phần dưới h2 có độ dốc
thoải hơn (1:1,75), phần trên h1 = 6÷8 m vẫn làm theo độ dốc 1:1,5

1:1.5

h1= 68m
H = 612m

h2

1:1.75

-

Nếu nền đường đầu cầu và dọc sông có thể bị ngập nước thì phải cấu tạo
mái dốc ta luy thoải 1:2 cho đến mức thiết kế 0,5m. Đồng thời phải căn cứ
vào tốc độ nước chảy và loại đất đắp để thiết kế phòng hộ hoặc gia cố ta luy
cho thích đáng.
Hạ lưu

Thượng lưu

1:1.5
H

> 0,5m

> 0,5m

1:2

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

57SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

*. Nền đào
- Đối với nền đường đào khi xây dựng sẽ phá hoại thế cân bằng của các tầng
đất thiên nhiên, nhất là trường hợp đào trên sườn dốc sẽ tạo nên hiện tượng
sườn dốc bị mất chân, vì thế mái ta luy đào phải có độ dốc nhất định để bảo
đảm ổn định cho ta luy và cho cả sườn núi.

H

-

Theo qui phạm 4054-05 của bộ giao thông, mái dốc ta luy nền đào được
thiết kế theo các giá trị ghi trong bảng sau:
Chiều cao dào
tối đa(m)

Loại đất đá

Độ dốc mái
taluy đào
1 : 0,2
1: 0,5 ÷ 1:1,5

1. Đá cứng - có phong hoá nhẹ - dễ phong
hoá

16
16

2. Các loại đá bị phong hoá mạnh

6

1:1

6 ÷ 12

1 : 1,5

12

1 : 1,5

3. Đá rời rạc
4. Đất cát, sét ở trạng thái cứng, dẻo chặt

*. Nền nửa đào, nửa đắp
1:1.5
1:1.5



. Tính khối lượng đào đắp nền đường
Trong thiết kế lập dự án khả thi phải tính được khối lượng nền đường để
tiến hành so sánh các phương án tuyến thiết kế để thiết kế tổ chức thi công
nền đường, bố trí thi công cụ thể, để tính được giá thành, lập dự toán công

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

58SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

trình. Cơ sở để tính toán khối lượng đào đắp là các bản vẽ trắc dọc, trắc
ngang và bình đồ địa hình.
• Để tính toán khối lượng đào đắp chính xác rất phức tạp và phải tính tích
phân. Trong dự án khả thi cho phép tính theo phương pháp gần đúng. Nội
dung của phương pháp như sau:
• Chia tuyến thành nhiều đoạn nhỏ với điểm chia là các cọc địa hình và tại
các vị trí điểm xuyên
• Trong mỗi đoạn, giả thiết mặt đất là phẳng và tính khối lượng đào đắp như
thể tích một lăng trụ:
Vđào= (F1đào + F2đào).Ltb/2
Vđắp= (F1đắp + F2đắp).Ltb/2
Trong đó:
Vđào, Vđắp là thể tích đất phải đào, hoặc đắp trong đoạn
F1đào, F1đắp, F2đào , F2đắp là các diện tích đào, đắp tại đầu và cuối đoạn.
7. Kết cấu mặt đường:
a.Nguyên tắc thiết kế mặt đường.
- Kết cấu mặt đường là bộ phận đắt tiền nhất của đường ô tô ở nước ta, chi
phí xây dựng áo đường chiếm tới 45% - 65% (đối với các tuyến đường
vùng đồng bằng và đô thị), với 30 - 40% (đối với các tuyến vùng núi) giá
thành xây dựng đường ô tô. Đồng thời áo đường cũng trực tiếp ảnh hưởng
nhiều nhất đến điều kiện chạy xe. Tiền bỏ ra để sữa chữa mặt đường gần
chiếm hầu hết các chi phí duy tu, bảo dưỡng đường ô tô hàng năm với khối
lượng vật liệu dùng để sữa chữa là rất lớn. Do đó việc thiết kế áo đường hợp
lý là có ý nghĩa hết sức to lớn về kinh tế kỹ thuật.
 Căn cứ vào các kết quả phân tích thực tế và lý thuyết bố trí phù hợp các lớp
kết cấu tuân theo các nguyên tắc sau:
 nguyên tắc thiết kế tổng thể tuyến đường, nền đường và mặt đường: Tiêu
chuẩn thiết kế tuyến, nền và mặt đường phải phù hợp với nhau tức là thiết
kế tuyến nên xét tới cường độ và độ ổn định của nền đường, hơn nữa cường
độ và độ ổn định của nền đường là căn cứ để thiết kế kết cấu và bề dày mặt
đường.
 Chọn vật liệu hợp lý, thích hợp với điều kiện tại chỗ, nhằm giảm chi phí
vận chuyển hạ giá thành công trình tức là nên dùng kết cấu nhiều lớp để tận
dụng khả năng chịu lực của vật liệu, cường độ vật liệu của các lớp giảm dần
theo chiều sâu. Đặc biệt tận dụng vật liệu dùng làm lớp móng, lớp đệm.Tuy
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

59SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

nhiên không nên dùng kết cấu quá nhiều lớp làm cho việc thi công phức
tạp.
 Thi công thuận tiện, có lợi cho công tác bảo dưỡng. Nên xét đến lực lượng
kỹ thuật và thiết bị máy móc thi công để bố trí các lớp kết cấu và đề xuất
các yêu cầu kỹ thuật thi công phức tạp.
 Phân kỳ xây dựng, từng bước nâng cao. Để sử dụng nguồn vốn có hạn một
cách hợp lý, căn cứ vào yêu cầu ngắn hạn để tiến hành thiết kế mặt đường,
sau đó tuỳ theo mức độ tăng xe hàng năm của lượng giao thông từng bước
nâng cao dần.
 Chú ý kết hợp tốt của việc thiết kế thoát nước.
Lựa chon phương án theo Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 – TCN
211 – 06 đối với đường cấp III miền núi.(Có phụ lục kiểm toán áo đường kèm
theo).
Lần lượt từ dưới lên trên gồm các lớp sau:
 Lớp cấp phối đá dăm loại II dày30cm;
 Lớp cấp phối đá dăm loại I dày 15cm;
+ Lớp bê tông nhựa hạt trung dày 7cm;
+ Lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm
8. Công trình thoát nước:
a. Cơ sở thiết kế:
- Dựa trên cơ sở các công trình của tuyến cũ đã có hoặc các công trình phía
thượng lưu và hạ lưu của chính dòng chảy chính.
- Dựa vào số liệu khảo sát, kết quả tính toán để quyết định khẩu độ cống trên
tuyến.
- Tần xuất thiết kế đường, cầu và cống P = 4%;
- Tải trọng thiết kế cầu cống H30, XB-80;
b. Giải pháp thiết kế:
 Thoát nước ngang:
 Thiết kế mới hệ thống thoát nước ngang với tần suất tính toán 4%, tải trọng
thiết kế H30-XB80.
 Cống ngang đường: Thiết kế vĩnh cửu đủ khẩu độ thoát nước cống tròn KĐ

1m.
 Cống chiếm phần lớn các công trình thoát nước trên nền đường. Cống bao
gồm có hai loại: cống địa hình, cống cấu tạo.
 Cống địa hình được bố trí tại các vị trí cắt qua các dòng suối nhỏ hay cắt
qua khe tụ thuỷ mà khi mưa sẽ hình thành dòng chảy.
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

60SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

 Cống cấu tạo được bố trí chủ yếu để thoát nước trên mặt đường và trên mái

taluy có lưu vực nhỏ, cống cấu tạo bố trí theo qui trình mà không cần phải
tính toán.
 Cống: thường được sử dụng với lưu lượng nước chảy qua công trình

15m3/s và thông thường sử dụng loại cống tròn BTCT đường kính 1m do dễ
chế tạo và tiện cho việc cơ giới hoá xây dựng. Nên đặt cống vuông góc với
tim đường để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và kinh tế. Khẩu độ cống phải
được tính toán để thoát được lưu lượng thiết kế và nên chọn khẩu độ sao
cho nước chảy trong cống ở chế độ không áp. Thông thường khẩu độ cống
không nên dùng <0.75m để đảm bảo cho việc thoát nước và việc duy tu bảo
dưỡng sau này. Mực nước chảy trong cống phải cách đỉnh cống một đoạn
đủ lớn để đảm bảo những vật trôi có thể thoát ra ngoài. Bề dày lớp đất đắp
trên cống không được nhỏ hơn 0.5m để đảm bảo cống không bị vỡ dưới tác
dụng của tải trọng xe, riêng đối với cống bán áp phải xác định được mực
nước dềnh trước cống để thiết kế nền đường. Cố gắng dùng kết cấu định
hình như: cống BTCT lắp ghép, cống tròn và phải làm sao cho đơn giản, thi
công dễ dàng, áp dụng được các phương pháp thi công cơ giới tiên tiến.
 Nguyên tắc thiết kế cống
- Cố gắng đi tuyến sao cho cắt vuông góc với dòng chảy.
- Vai nền đường phải cao mực nước dâng trước cống tối thiểu 0.5m với cống
không có áp và bán áp có khẩu độ nhỏ hơn 2m, cao hơn 1m với cống có
khẩu độ lớn hơn 2m.
- Đường có cấp hạng cao thì hướng cống và cầu nhỏ phụ thuộc hướng tuyến.
Khi vượt qua các dòng suối mà địa chất chắc và ổn định thì có thể chuyển
vị trí cống lên lưng chừng suối để giảm bớt chiều dài và dễ thi công.
- Phải đảm bảo chiều dày đất đắp trên cống tối thiểu là 0.5m hoặc phải đủ bố
trí chiều dày của lớp kết cấu mặt đường nếu chiều dày kết cấu lớn hơn
0.5m.
- Cống để thoát nước rãnh dọc gọi là cống cấu tạo. Cự ly cống cấu tạo không
lớn hơn 300 - 350m đối với rãnh hình thang, không lớn hơn 250m đối với
rãnh hình tam giác.
- Cơ sở tính toán thuỷ lực, thuỷ văn công trình cống là lưu lượng tính toán
theo tần suất lũ thiết kế Q4%.
- Sau khi tính được lưu lượng, theo kinh nghiệm:
Nếu Q < 15 m3/s
: dùng cống tròn.
Nếu 15 < Q < 25 m3/s
: dùng cống bản.
Nếu Q >25 m3/s
: dùng cầu khẩu độ lớn hơn 3m.
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

61SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

 Xác định lưu lượng tính toán
- Lưu lượng dòng chảy đổ về vị trí công trình phụ thuộc vào : Diện tích lưu

-

vực, độ dốc lòng suối, điều kiện địa hình, địa mạo, các yếu tố khí hậu, địa
chất thuỷ văn...
Lựa chọn chế độ làm việc của cống : Do nền đường đắp trên cống là thấp và
lòng lạch không sâu lắm do vậy ta chọn chế độ chảy trong cống là chế độ
chảy không áp.
 Công thức cường độ giới hạn (Tiêu chuẩn 22 TCN 220-95).

trong đó:
Ap : môđun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế.
Hp: Lượng mưa ngày (mm) ứng với tần suất thiết kế p%.
: hệ số dòng chảy lũ.
: hệ số triết giảm lưu lượng do đầm, hồ, ao.

-

F: Diện tích lưu vực (km2)
Hp: là lượng mưa ngày lấy tại thĩ xã Lạng Sơn
Cống ngang đường: Thiết kế vĩnh cửu đủ khẩu độ thoát nước cống tròn KĐ
1.

 Thoát nước dọc:
- Nguyên tắc và các yêu cầu thiết kế
• Rãnh dọc được thiết kế ở các đoạn nền đường đắp thấp dưới 0.6m, ở tất cả

các đoạn nền đào, nền nửa đào nửa đắp và có thể bố trí ở một hoặc hai bên
nền đường.
• Kích thước của rãnh được thiết kế theo cấu tạo mà không yêu cầu tính toán
thuỷ lực. Tiết diện của rãnh thiết kế là tiết diện hình thang có chiều rộng
đáy rãnh là 0.4m, chiều sâu tính từ mặt đất thiên nhiên là 0.4m, độ dốc taluy
rãnh là 1:1.
• Độ dốc dọc của rãnh được thiết kế đảm bảo thông thoát hết được lưu lượng
nước quy định mà không gây lắng đọng phù sa ở đáy rãnh, thường lấy theo
độ dốc dọc của đường đỏ nhằm mục đích dễ thi công. ở nơi có độ dốc rãnh
lớn có thể gây xói lở đất lòng rãnh phải có biện pháp gia cố phù hợp.
• Không để nước từ nền đường đắp chảy về nền đường đào, trừ trường hợp
nền đường đào có chiều dài <100m. Không cho nước từ các rãnh khác nhất
là từ rãnh đỉnh chảy về rãnh dọc và phải luôn tìm cách thoát nước từ rãnh
dọc về suối hay về chỗ trũng cách xa nền đường.
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

62SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02


L ớp :

Với rãnh hình thang tối đa là 500m phải bố trí một cống cấu tạo ngang

đường để thoát nước từ rãnh dọc chảy sang phía thấp của nền đường ra suối
hoặc chỗ trũng hoặc các công trình tập trung nước. Cống cấu tạo không yêu
cầu phải tính toán thuỷ lực, nhưng phải nghiên cứu kỹ địa hình, địa chất để
quyết định vị trí đặt cống cho thích hợp.
• Mép rãnh phải đảm bảo cao hơn mực nước thiết kế 0.2 – 0.25m và chiều
sâu rãnh không được vượt quá trị số quy định tùy thuộc loại đất.
- Bố trí rãnh dọc
• Trên suốt chiều dài tuyến đường xây dựng do có diện tích sườn lưu vực đổ
xuống không lớn và do có nhiều khe tụ thuỷ nên lưu lượng nước chảy về
rãnh dọc không nhiều, vì vậy chúng ta không cần phải bố trí rãnh đỉnh mà
chỉ cần làm rãnh dọc ở các đoạn nền đắp thấp hơn 0.6m; ở tất cả các đoạn
nền nửa đào nửa đắp và nền đường đào.
• Tại những vị trí chuyển từ nền đào sang nền đắp, nước trên rãnh dọc của
nền đường đào phải dẫn ra xa ngoài phạm vi của nền đường đắp hoặc phải
xây dựng cống cấu tạo để thoát nước ngang nền đường để đảm bảo an toàn
cho nền đắp.
• Để đảm bảo cho quá trình thi công được dễ dàng, thuận lợi cho việc áp
dụng các biện pháp thi công cơ giới, tôi thiết kế rãnh dọc có tiết diện hình
thang (hình vẽ). Độ dốc dọc của rãnh dọc lấy theo độ dốc của tim đường để
tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công.
- Tính toán rãnh dọc
• Việc tính toán rãnh dọc bao gồm: Kiểm tra khả năng thoát nước của rãnh


(xác định tiết diện ngang của rãnh) và các điều kiện chống xói lở, bồi lắng.
Khả năng thoát nước của rãnh phụ thuộc vào hình dạng và kích thước của

tiết diện rãnh, độ dốc và độ nhám của lòng rãnh. Tiết diện và độ dốc dọc
của rãnh phải thoả mãn các yêu cầu sau :
• Tiết diện và độ dốc của rãnh phải đảm bảo thoát nước với lưu lượng quy
định và đồng thời phải phù hợp với yêu cầu về kích thước nhỏ nhất.
• Với độ dốc nhất định, tốc độ nước chảy phải nhỏ hơn tốc độ bắt đầu xói lở


của lòng rãnh thiên nhiên gây ra với vật liệu gia cố.
Chọn tiết diện và độ dốc dọc của rãnh như thế nào để đảm bảo cho vận tốc
nước chảy trong rãnh không nhỏ hơn vận tốc ban đầu làm cho các hạt phù
sa lắng xuống và rãnh bị bồi đắp. Thường độ dốc dọc của rãnh lấy bằng của
đường nhưng không được nhỏ hơn 0.5%. Trong trường hợp cá biệt địa hình
rất bằng phẳng cũng không được lấy nhỏ hơn 0.3%

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

63SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02


L ớp :

Rãnh phải được chuyển hướng một cách từ từ sao cho các góc ngoặt không

được lớn hơn 450 và bán kính cong không được nhỏ hơn hai lần chiều rộng
mặt trên của rãnh. Nói chung khi định tuyến nên giảm bớt số chỗ ngoặt của
rãnh.
- Trình tự tính toán rãnh dọc
• Trong những trường hợp rãnh dọc không chỉ dùng để thoát nước ở mặt
đường và khu vực hai bên đường thì rãnh cần phải tính toán và dựa vào lưu
lượng thiết kế để chọn kích thước cho hợp lý.
• Xác định lưu lượng thiết kế Qtk ứng với tần suất thiết kế 4%.
• Chọn tiết diện rãnh, giả định chiều sâu mức nước. Trên cơ sở đó xác định


w, X, R rồi suy ra v.
Xác định khả năng thoát nước của tiết diện đã chọn Q0 và so sánh với Qtk.

Nếu chúng sai khác không quá 10% thì tiết diện rãnh đã chọn đạt yêu cầu,
nếu không ta phải giả thiết lại tiết diện và tính lại.
• Căn cứ vào tốc độ v kiểm tra điều kiện xói lở và từ đó chọn ra giải pháp gia
cố.
• Đối với tuyến F’-T....., trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi
thường được thiết kế theo cấu tạo định hình. Khi kiểm toán thấy rãnh dọc
không thoát hết nước ta có thể bố trí rãnh đỉnh hoặc cống cấu tạo.
• Tiết diện của rãnh được thiết kế theo định hình như hình vẽ với hình dạng
và kích thước như sau:
Taluy rãnh một bên theo tỉ lệ 1:1.5
• Rãnh thoát nước hai bên đường bằng rãnh đất hình thang (chiều dài thống
kê trên trắc dọc.
• Rãnh thoát nước có khẩu độ B=40cm được bố trí 2 bên lề đường nhằm
thoát nước mặt của đường và lưu lượng nước từ hai bên đổ vào.

9. Cầu trên tuyến:

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

64SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Trên tuyến do địa hình dòng chảy các khe tụ thủy nhỏ lên không cần thiết
kế cầy cầu nào.
10. Hệ thống an toàn giao thông:
- Hệ thống an toàn giao thông được thiết theo Điều lệ báo hiệu đường bộ
22TCN 237-97 Cục đường bộ Việt Nam.
11. Vật liệu xây dựng:
- Bê tông nhựa lấy trong địa bàn tỉnh cự ly vận chuyển trung bình .....km.
Đất đắp tại mỏ đất dọc hai bên tuyến có đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật để đắp
nền đường. Cự ly vận chuyển đến chân công trình trung bình .....km.
- Các loại vật liệu khác như xi măng, sắt, thép mua tại địa phương
II.Thiết kế tính toán kết cấu mặt đường
1. Thiết kế kết cấu áo đường.
- Căn cứ các tài liệu khảo sát về mặt đường và vật liệu trên đoạn
- Căn cứ vào Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211 -06
- Đoạn tuyến thiết kế thuộc hệ thống đường tránh nên kết cấu thuộc loại làm
mới, theo yêu cầu thiết kế đã được duyệt, kết cấu sau thiết kế phải đảm
bảoSố trục xe tính toán tiêu chuẩn tại năm cuối của thời kỳ khai thác là 15
năm, với hệ số tăng trưởng hàng năm q = 7.2%/năm
-

Thành phần xe chạy ở năm thứ 15 khai thác:

Loại xe

Trọng
lượng trục
Pi (kN)
Trục
trước

Xe con
Xe khách nhỏ

Trục
sau

Số
trục
sau

Số bánh
của mỗi
cụm bánh

Khoả
ng
cách
giữa
các
trục
sau
(m)

Tỷlệ

Lượng xe

(%)

ni
(xe/ngày
đêm)

18

18

1

Cụm bánh
đơn

25.97

248

26.4

45.2

1

Cụm bánh
đôi

15.41

147

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

65SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Xe khách lớn

56.0

95.8

1

Cụm bánh
đơn

4.76

45

Xe tải 2 trục

18

56

1

Cụm bánh
đôi

13.42

128

Xe tải 3 trục

23.1

73.2

2

Cụm bánh
đôi

9.7

93

>3m

BẢNG TÍNH SỐ TRỤC XE QUY ĐỔI VỀ TRỤC TIÊU CHUẨN 100kN
Loại xe

Pi(Kn

Xe con

)
-

C1

Trục trước
Trục sau
Xe khách nhỏ Trục trước
26.4
1
Trục sau
45.2
1
Xe khách lớn Trục trước
56.0
1
Trục sau
95.8
1
Xe tải 2 trục Trục trước
18
1
Trục sau
56
1
Xe tải 3 trục Trục trước
23.1
1
Trục sau
73.2
2
Tổng ∑Ni
N=123.99 ≈ 124 ( trục xe/ngày đêm)
-

C2
6.4
1
6.4
1
6.4
1
6.4
1

ni
248
248
147
147
45
45
128
128
93
93

C1.C2.ni.(Pi/100)4,4
2.68
4.47
22.46
37.26
0
9.98
0
47.14
123.99

Số trục xe tiêu chuẩn trên 1 làn xeNtt =NxfL
Vì tuyến thiết kế 2 làn xe lên fL=0,55
Ntt =124 x 0,55=68.2( trục xe/làn.ngày đêm)

-

Số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trong thời hạn thiết kế 15 năm là Ne:

Ne =
Áp dụng công thức trên ta tính được Ne= 240007 trục/làn.ngày đêm
Với Nt = 68.2 trục/làn.ngày đêm tính được như trên, áp dụng tiêu chuẩn
thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06 ta tra bảng 3.4 trị số mô đun đàn hồi
yêu cầu được giá trị môđun đàn hồi yêu cầu Eyc = 138.1 MPa (ứng với mặt
đường cấp cao A1)
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

66SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02







L ớp :

Dự kiến thiết kế kết cấu như sau:
Lần lượt từ dưới lên trên gồm các lớp sau:
Nền đất tự nhiên;
Lớp cấp phối đá dăm loại II dày30cm;
Lớp cấp phối đá dăm loại I dày 15cm;
Lớp bê tông nhựa loại II dày 7cm;
Lớp bê tông nhựa loại I dày5 cm.
Căn cứ các thông số trên, tôi đưa ra kết cấu áo đường dự kiến như sau:

Kết Cấu Áo Đường

Bề
dày
(cm
)

E (Mpa)
Độ
võng

Trượt

kéo
uốn

Rku
(Mpa
)

Đất nền á sét, độ ẩm
46
0.6
Cấp phối đá dăm loại
30
250
250
250
II
Cấp phối đá dăm loại I 15
300
300
300
Bê tông nhựa loại II
7
350
250
1600
2
Bê tông nhựa loại I
5
420
300
1800
2.8
*. Kiểm toán kết cấu áo đường theo các tiêu chuẩn cường độ

C
(Mpa
)

Phi
(độ
)

0.038

27

a. Kiểm toán theo tiêu chuẩn về độ võng đàn hồi.
Việc đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên được thực hiện theo công thức:

Trong đó:

;

Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng dưới đây:
Lớp kết cấu
Cấp phối đá dăm loại
II
Cấp phối đá dăm loại
I
Bê tông nhựa loại II
Bê tông nhựa loại I

Ei
(Mpa)

t

250
300
350
420

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

hi

k

30
1.2
1.316
1.519

15
7
5

0.5
0.156
0.096

Htb(cm)

Etb(Mpa)

30

250

45
52
57

266
276.5
287.5

67SVTH:Phạm Xuân Huy