Tải bản đầy đủ
5 Giá trị nông lâm nghiệp của khu vực tuyến đi qua:

5 Giá trị nông lâm nghiệp của khu vực tuyến đi qua:

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG 9: XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TUYÊN CHUẨN
KỸ THUẬT CỦA TUYẾN
9.1. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 – 05
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 – TCN 211 – 06
- Quy trình khảo sát đường ôtô 22 TCN – 263 – 2000
- Tiêu chuẩn Tính toán lưu lượng dòng chảy lũ 22 TCN 220 – 07
- Định hình cống tròn 533 – 01 – 01
- Quy trình thiết kế hệ thống thoát nước bên ngoài số 20 TCN – 105-84 của
Bộ xây dựng;
- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường cấp phối 22TCN 072001;

- Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ của viện thiết kế
giao thông 1979.
9.2. Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến (dựa vào chức năng, địa
hình, lưu lượng xe chạy ...).

- Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là một vấn đề hết sức
quan trọng vì cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường quyết định hầu hết các chỉ
tiêu kỹ thuật khác, mức độ phục vụ của tuyến đường.

- Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường được xác định căn cứ vào chức năng
của mỗi tuyến đường, vào lưu lượng xe thiết kế, vào vận tốc thiết kế và vào
điều kiện địa hình vùng đặt tuyến.

- Lưu lượng xe thiết kế là số xe con quy đổi từ các loại xe khác, thông qua
một mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai (năm
thứ 15 sau khi đưa đường vào khai thác sử dụng).
9.3. Xác định các chỉ tiêu kĩ thuật chủ yếu của tuyến:
9.3.1 Tốc độ thiết kế:
- Lưu lượng xe thiết kế là số xe con quy đổi từ các loại xe khác, thông qua

một mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai (năm
thứ 15 sau khi đưa đường vào khai thác sử dụng).

- Theo số liệu khảo sát được trên đoạn đường thiết kế và qua sử lý số liệu
bằng phương pháp thống kê có lưu lượng các thành phần xe tham gia giao
thông trên tuyến như sau:
Số lượng xe tính toán năm hiện tại là: N = 955 (xe/ng.đêm).
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

30SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

Loại xe

L ớp :

%N

Lưu lượng Ni

Hệ số quy đổi ai

Xe con

25,97

248

1

Xe tải 2 trục

13,42

128

2

Xe tải 3 trục

9,70

93

2,5

Xe khách nhỏ

15,41

147

2

Xe khách lớn

4,76

45

2,5

Xe máy

20,17

193

0,3

Xe đạp

10,56

101

0,2

+ Lưu lượng xe thiết kế được qui đổi ra xe con là :
= 248 + 128x2 + 93x2,5 + 147x2 + 45x2,5 + 193x0,3 + 101x0,2
= 1221,1 (xcqđ/ng.đêm)

+ Lưu lượng xe trung bình ngày đêm tại năm tương lai là:

Trong đó: q = 7,2%: Hệ số tăng trưởng xe hàng năm.
t = 15 năm: Thời gian khai thác.
= 1221,1x(1+0,072)15-1 = 3232 (xcqđ/ng.đêm )
Căn cứ vào lưu lượng tính toán, ý nghĩa phục vụ của tuyến và các tiêu
chuẩn thiết kế đường TCVN 4054-05 để xác định cấp hạng đường:
Tuyến đường F’ - T có lưu lượng xe tính toán Ntt = 3232 (xcqd/ng.đêm ) là
đường nối trung tâm của địa phương, các điểm lập hàng, các khu dân cư.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

31SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Do đó căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế đường 4054-05 và căn cứ vào địa hình
khu vực tuyến. Vậy xác định tuyến F’ - T là đường cấp III, địa đồng bằng - đồi
(do độ dốc ngang phổ biến sườn đồi là <30%), vận tốc thiết kế Vtk= 80 (km/h).
9.3.2. Xác định độ dốc dọc tối đa của đường imax
-

Để xe chuyển động được thì giữa xe và mặt đường phải có lực bám nghĩa là
sức kéo có ích của động cơ phải nhỏ hơn lực bám. Lực bám này phụ thuộc
vào áp lực bánh xe lên đường khi xe lên dốc, áp lực bánh xe lên đường
giảm. Do đó độ dốc lớn nhất phải nhỏ hơn độ dốc tính toán theo imax.

-

Ta có : imax = Db - f và Db =
Trong đó: Db : Nhân tố động lực của xe
f : Hệ số cản lăn khi xe chạy, f= 0,02 (mặt BTN)
Gk : Trọng lượng xe phân bố trên trục chủ động
G0 : Trọng lượng toàn bộ xe
ϕ : Hệ số bám dọc ở điều kiện thường, ϕ = 0,5

Pw: Lực cản của gió

Pw =

Với: V: Vận tốc tương đối của gió và xe xét trong trường hợp không có gió.
F: diện tích chắn gió của xe F = 0,8.B.H
k : Hệ số phụ thuộc vào loại xe
Tính với xe con quy đổi: k = 0,03; G=3600Kg; Gk=1800Kg; B =1,8m; H = 2m.

Vậy: imax =
=> Theo TCVN 4054 - 05, với tốc độ tính toán là V = 80Km/h thì độ dốc dọc
lớn nhất là idmax = 5%. Vậy kiến nghị chọn imax= 5%.
9.3.3. Xác định số làn xe, chiều rộng mặt đường, nền đường
a. Xác định số làn xe
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

32SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm trong năm tương lai
Lưu lượng này để chọn và bố trí số làn xe, dự báo chất lượng dòng xe, tổ chức
giao thông...

N gcd

được tính như sau:

N gcd

N gcd = ( 0,1 ÷ 0,12 ) N tbnd

=0,12x3232=387,84 (xcqđ/h)

Số làn xe trên mặt cắt ngang
Số làn xe trên mặt cắt ngang được xác định tuỳ thuộc cấp hạng đường số làn xe
tối thiểu dành cho xe cơ giới là 2 làn, đồng thời phải được kiểm tra theo công
nlx =

thức :

N cdgio
Z .N lth

Trong đó :
nlx : Là số làn xe yêu cầu

N cdgio

: Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm

N lth : Là năng lực thông hành thực tế khi không có nghiên cứu, tính

toán lấy như sau :
Khi không có phân cách xe chạy trái chiều và không có phân cách ôtô với xe
thô sơ: 1000xcqđ/h
Z : Là hệ số sử dụng năng lực thông hành
Vtt=80km/h ; Z=0,55

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

33SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Theo bảng TCVN4054-2005 (bảng 6 trang 11) với đường có tốc độ thiết kế
Vtk= 80km/h thì số làn xe yêu cầu là 2 làn.
Vậy ta chọn nlx = 2 làn .
b. Bề rộng phần xe chạy
-

Sơ đồ tính toán:

a

x

x

B1

Trong đó:

B2

c

y

a: Chiều rộng thùng xe
x: 1/2 khoảng cách giữa 2 xe chạy ngược chiều nhau
c: Khoảng cách giữa 2 bánh xe
y: Khoảng cách từ tâm bánh xe đến mép làn xe
B: Chiều rộng một làn xe

Bề rộng phần xe chạy ngoài cùng: B2 =

+x+y

Với: x = 0,5 + 0,005V = 0,5 + 0,005.80 = 0,9 m
y = 0,5 + 0,005V = 0,5 + 0,005.80 = 0,9 m
Tính cho xe có kích thước lớn nhất và phổ biến trong dòng xe tương lai. Tính
cho xe tải có a = 1.8 m, c = 1,4 m

=> B2 =

+ 0,9.2 = 3,4(m)

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

34SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Bề rộng phần đường xe chạy B = 2.B2 = 2. 3,4 = 6.8 m
Theo bảng 7 TCVN 4054-05 với đường cấp thiết kế là cấp III-ĐB. Tốc độ thiết
kế Vtk=80km/h thì B1làn= 3,5 m, nên Bmđ = 7 m (cho hai làn xe).
* Bề rộng lề đường:
Đối với đường cấp III, theo bảng 6 TCVN 4054-05 thì bề rộng lề đường là 2,5
m trong đó gồm: phần lề đường có gia cố là 2m và phần lề đất là 0,5m.
* Bề rộng nền đường theo tính toán:
Đối với đoạn đường thẳng: Bnđ= Bmđ + 2Blđ = 7+2*2,5=12m.
Cấp hạng đường

Cấp III-ĐB

Tốc độ thiết kế (km/h)

80

Số làn xe tối thiểu dành cho xe cơ giới ( làn )

2

Bề rộng 1 làn xe (m)

3,5

Bề rộng phần xe chạy dành cho cơ giới (m)

7

Bề rộng dải phân cách giữa (m)

0

Bề rộng lề và lề gia cố (m)

2,5(2)

Bề rộng nền đường tối thiểu (m)

12

- Độ dốc ngang phần mặt đường và lề gia cố: 2 %
- Độ dốc ngang phần lề không gia cố : 4 %
9.3.4. Xác định tầm nhìn xe chạy
a. Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định S1
Tính độ dài đoạn để xe kịp dừng trước chướng ngại vật cố định:
Sơ đồ tính toán
Sơ đồ 1
Lpư

1
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

Sh

S1

L0

1
35SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

Ta có: S1 =

L ớp :

+

+ Lo

L0 : Cự ly an toàn L0 = (5 ÷10) m, lấy L0 = 5 m
V : Vận tốc xe chạy tính toán V = 80 km/h
k : Hệ số sử dụng phanh và k = 1,2 đối với xe con
ϕ : Hệ số bám dọc trên đường, ϕ = 0,5
imax: Độ dốc dọc lớn nhất , imax = 5%. Tính theo trường hợp bất lợi nhất là
khi xe xuống dốc.

Do đó: S1 =

+

+ 5 =83,22 m

Theo TCVN 4054 - 05, tầm nhìn tối thiểu trước chướng ngại vật cố định
2
2

S1 = 100 m. Vậy kiến nghị chọn S1 = 100 m.
b. Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều S2

Chiều dài tầm nhìn trong trường hợp này là:

S2 =

=

+ 5 = 171,61 m

Theo TCVN 4054 - 05, chiều dài tầm nhìn thấy xe chạy ngược chiều là:
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

36SVTH:Phạm Xuân Huy