Tải bản đầy đủ
3 Dự báo nhu cầu vận tải trên đường bộ, xác định lưu lượng xe và thành phần xe chạy năm tính toán tương lai

3 Dự báo nhu cầu vận tải trên đường bộ, xác định lưu lượng xe và thành phần xe chạy năm tính toán tương lai

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Trong vận tải đường bộ thì khối lượng vận tải liên tỉnh chiếm phần nhỏ.
Qua số liệu điều tra của một số đề tài đã được nghiên cứu chúng tôi có được
vận tải liên tỉnh chỉ chiếm 28% còn lại 72% là vận tải nội tỉnh.
Để dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá trên tuyến F’ - T, sử dụng phương pháp.
Phương pháp kịch bản về phát triển kinh tế xã hội khu vực hấp dẫn để xác
định lượng hàng yêu cầu vận tải.
Phương pháp kịch bản được sử dụng để dự báo nhu cầu vận tải của các mặt
hàng chính có khối lượng lớn như: gỗ, sắt thép, lương thực, cao su, mía, xăng
dầu. Vì những mặt hàng này thường xuyên biến động về cả sản xuất lẫn tiêu
thụ.
Kết luận :
Qua các điều tra khảo sát cho thấy việc triển khai thiết kế và xây dựng
tuyến đường F’ - T là rất cần thiết, nó có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
sự phát triển kinh tế của vùng cũng như khu vực
Việc xây dựng tuyến đường F’ – T sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân cư
trong vùng về kinh tế, văn hoá, xã hội cũng như về chính trị, góp phần nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng.
Tuyến đường F’ - T được xây dựng làm giảm đi những quãng đường và thời
gian đi vòng không cần thiết, làm tăng sự vận chuyển hàng hoá cũng như sự đi
lại của nhân dân. Đặc biệt nó còn phục vụ đắc lực cho công tác quốc phòng bảo
vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

21SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG VII : SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN
7.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc triển khai dự án đường dối với quy
hoạch phát triển kinh tế vùng nghiên cứu và các vùng lân cận.
Việc xây dựng tuyến F’ - T mang ý nghĩa lớn về mọi mặt như : Kinh tế,
chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng.
Việc xây dựng tuyến F’ - T là việc làm hết sức thiết thực trong chiến
lược xoá đói giảm nghèo ở các dân tộc thiểu số, rút ngắn khoảng cách giau
nghèo giữa các vùng trong tỉnh, thực hiện công nghiệp hoá đất nước và công
cuộc bảo vệ an ninh biên giới, tạo điều kiện cho việc lãnh đạo và chỉ đạo của
chính quyền các cấp được cập nhật thường xuyên, người dân phấn khởi tin theo
Đảng, thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà
Nước.
Do điều kiện giao thông hạn chế phần nào làm ảnh hưởng tới sản xuất hàng
hoá, trao đổi dịch vụ, sự hình thành các vùng chuyên canh và chăn nuôi từ đó
ảnh hưởng sự phát triển nông thôn khu vực miền núi. Để tạo tiền đề cho
chương trình kinh tế xã hội đó thì việc tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng là
một yêu cầu cần thiết và cấp bách và để thực hiện tốt thì giao thông phải đi
trước một bước.
7.2. Ý nghĩa phục vụ GTVT của tuyến đưòng trong quy hoạch phát triển,
hoàn chỉnh mạng lưới đường Quốc gia.
Đây là tuyến giao thông quan trọng qua huyện Krông Năng, Đắk Lắk.
Sau khi xây dựng tuyến sẽ là cầu nối giữa các vùng trong khu vực, lượng vận
tải trên tuyến tăng, tạo điều kiện cho việc giao lưu hàng hoá, sản phẩm nông
nghiệp, phát triển các hình thức kinh tế thương nghiệp, dịch vụ và vận tải.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, dân trí của các huyện lẻ nói
riêng và của tỉnh Đắk Lắk nói chung … góp phần thực hiện công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nước.
7.3. Ý nghĩa về mặt an ninh – quốc phòng
Đăk Lăk có đường biên giới giáp campuchia dài 193km, nhiều dân tộc
thuộc vùng Tây Nguyên nên tuyến có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược
bảo vệ an ninh chính trị, giữ vững ổn định chính trị trong khu vực.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

22SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Do nhu cầu phát triển kinh tế của các huyện trong tỉnh, việc xây dựng giao
thông phải đi trước một bước. Hơn nữa nó còn thể hiện sự quan tâm của Nhà
nước đến vùng sâu, vùng xa. Vì thế việc đầu tư xây dựng tuyến F’ – T là phù
hợp với xu thế phát triển kinh tế, hợp với chủ trương chính sách của Đảng.
7.4. Những khó khăn và thuận lợi khi triển khai dự án.
Thuận lợi:
+ Tuyến chủ yếu đi qua khu vực rừng thưa xa khu dân cư nên chi phí giải
phóng mặt đường thấp.
+ Dự án được sự đồng thuận cao của nhân dân cũng như chính quyền địa
phương nơi tuyến đi qua.
Khó khăn:
+ Tuyến đi qua dân cư thưa nên khó khăn về nguồn lao động địa phương

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

23SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA
8.1. Điều kiện khí hậu, thủy văn.
a. Khí hậu
Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu vừa chịu sự chi phối của
khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu.
Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường sơn, đó là
nhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức do chịu ảnh
hưởng của gió mùa Tây nam, mùa đông mưa ít.
Khí hậu tỉnh Đắk Lắk được chia thành hai tiểu vùng. Vùng phía Tây Bắc
có khí hậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô; vùng phía Đông và phía
-

Tiểu vùng núi cao Chư Yang Sin chiếm 3,98% diện tích tự nhiên.

-

Tiểu vùng núi Rlang Dja chiếm 3,88% diện tích tự nhiên.

Khí hậu khác nhau giữa các dạng địa hình và giảm dần theo độ cao: vùng
dưới 300 m quanh năm nắng nóng, từ 400 – 800 m khí hậu nóng ẩm và trên
800 m khí hậu mát. Tuy nhiên, chế độ mưa theo mùa là một hạn chế Nam có
khí hậu mát mẻ, ôn hoà. Khí hậu sinh thái nông nghiệp của tỉnh được chia ra
thành 6 tiểu vùng.
- Tiểu vùng bình nguyên Ea Súp chiếm 28,43% diện tích tự nhiên.
- Tiểu vùng cao nguyên Buôn Mê Thuật – Ea H’Leo chiếm 16,17% diện
tích tự nhiên.
- Tiểu vùng đồi núi và cao nguyên M’Đrắk chiếm 15,82% diện tích tự
nhiên.
- Tiểu vùng đất ven sông Krông Ana – Sêrêpôk chiếm 14,51% diện tích tự
nhiên.
đối với phát triển sản xuất nông sản hàng hóa.
Đoạn tuyến có tổng chiều dài 2103,23 m và nằm trọn trong tỉnh Đắk Lắk
nên tình hình khí tượng thuỷ văn trên toàn tuyến là như nhau.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

24SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Khí hậu mang tính chất chung của khí hậu miền Tây Nguyên bộ thuộc
vùng khí hậu khá khắc nghiệt và được thể hiện qua các đặc trưng khí tượng
sau:
o

Nhiệt độ

Buôn Mê Thuật nằm ở vùng đất Tây Nguyên mang đặc trưng khí hậu của
vùng đất này. Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,8 oC, thấp nhất là 21,3oC vào
tháng Giêng và cao nhất là 26oC vào tháng tư.

o

Độ ẩm

Nguồn nước ngầm trên vùng đất bazan tương đối lớn. Trữ lượng công
nghiệp cấp C2 ở cao nguyên Buôn Mê Thuật khoảng 21.028.000 m3/ngày, tạo
thành 2 tầng chứa nước khác nhau. Nước ngầm có trữ lượng lớn ở độ sâu 40 –
90 m, tổng lượng nước ngầm sử dụng vào những tháng mùa khô khoảng
482.400 m3/ngày. Số giờ nắng trung bình trong năm là 2.392 giờ (khoảng gần
100 ngày). Độ ẩm trung bình là 82%, cho nên du khách đến Buôn Mê Thuật
luôn có cảm giác mát mẻ. Ban Mê có khí hậu nhè nhẹ, một chút se lạnh vào
buổi sáng, một buổi trưa nắng gắt giống Miền Trung, và cái lạnh vừa phải vào
buổi tối
o
Mưa
Nhìn chung thời tiết vùng này chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa từ
tháng 4 đến hết tháng 10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng
mưa lớn nhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm. Riêng
vùng phía Đông do chịu ảnh hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo
dài hơn tới tháng 11. Mùa khô từ đầu tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa
này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm
trọng.
Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tôi tập hợp và
thống kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:
Bảng thống kê nhiệt độ, độ ẩm các tháng trong năm
Tháng

1

2

3

4

Nhiệt độ

21,

2

22,

26 25,

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

5

6

7

8

9

2

25 25,5 24,

1
0

11

12

2

23,

21,5

25SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

TB0C

3

2

5

Độ ẩm
W%

65

7
5

78

L ớp :

5
86 85

4
8
3

89 95

5

4

5

88

8
3

80

Bảng thống kê tần suất gió trung bình trong năm
Hướng gió

Số ngày gió trong năm

Tỷ lệ số ngày gió

(ngày)

(%)

B

24

6,6

B - ĐB

19

5,2

ĐB

40

10,96

Đ - ĐB

20

5,48

Đ

23

6,3

Đ - ĐN

17

4,66

ĐN

19

5,2

N - ĐN

16

4,38

N

23

6,3

N – TN

20

5,48

TN

41

11,23

T – TN

23

6,3

T

27

7,4

T - TB

17

4,66

TB

21

5,75

B – TB

13

3,6

Không gió

2

0,5

365

100%

Tổng

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

26SVTH:Phạm Xuân Huy

72

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Bảng lượng mưa, ngày mưa các tháng trong năm
Tháng
Lượng
mưa
Số ngày
mưa

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1
2

25

40

6
0

8
0

12
0

25
0

42
0

50
0

38
0

32
0

28
0

7
0

2

4

5

7

11

15

18

20

16

14

12

8

10 11

12

Bảng lượng bốc hơi các tháng trong năm
Tháng

1

Lượng bốc
30
hơi

2

3

4

5

6

7

8

9

35

36

40

55

70

75

85 80 75 50 40

t (oC)
40

120

35

105
95

30

89
86

85

90

88

83

83

78
75

25
21.3

25.5

25

24

65

20

26

22

25.5

24.5

80
72

24

22.5

75

23.5
21.5

15

60
45

10

§

êng nhiÖt ®
é

§

êng ®
é Èm

30

5

15

0

0
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

27SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

B-§
B

B
B-T

b

biÓu ®å ho a g iã

T

§B

B

t -T
B

§ -§

t

B

d

0.5

§ -§

N
T-T

N

n

N
N-§

TN

N-T
N

§N

b/ Thủy văn.
Tuyến cắt qua các vị trí tụ thuỷ nên tình hình thuỷ văn của tuyến tương
đối phức tạp. Có chỗ tuyến đi qua khu vực tụ thuỷ nên được dùng các biện
pháp kỹ thuật để tránh cho đường không bị ngập úng. Cá biệt ở một vài chỗ cần
chú ý tới cao độ mặt đường tránh hiện tượng mùa mưa nước có thể làm ảnh
hưởng tới nền và kết cấu mặt đường, gây tác động xấu tới cường độ mặt đường
và chất lượng xe chạy (chất lượng khai thác).
8.2. Điều kiện địa hình:
Địa hình của tỉnh Đắk Lắk rất đa dạng: nằm ở phía Tây và cuối dãy
Trường Sơn, là một cao nguyên rộng lớn, địa hình dốc thoải, lượn sóng, khá
bằng phẳng xen kẽ với các đồng bằng thấp ven theo các sông chính. Địa hình
của tỉnh có hướng thấp từ Đông Nam sang Tây Bắc.
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

28SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Nhìn chung, địa hình khu vực tuyến đi qua cũng mang dáng dấp này. Việc
đi tuyến cũng tương đối phức tạp.
8.3. Điều kiện địa chất:
Điều kiện địa chất tuyến đường nói chung khá ổn định trên tuyến không
có vị trí nào đi qua khu vực có hang động kastơ và khu vực nền đất yếu nên
không phải xử lý đặc biệt.
Thành phần chính đất nền đường là đất á sét, điều kiện địa chất tốt cho
việc xây dựng đường. Ở những vị trí tuyến cắt qua đồi (những đoạn đào) đất
đào ở đây chủ yếu là đá phong hoá có thành phần lẫn sỏi sạn. Tầng đá gốc ở rất
sâu bên dưới chính vì thế việc thi công nền đào không gặp khó khăn.
8.4. Vật liệu xây dựng:
Do tuyến nằm trong khu vực đồi núi nên vật liệu xây dựng tuyến tương
đối sẵn Ở khu vực xây dựng tuyến đã có sẵn mỏ đất có thể khai thác với trữ
lượng lớn có thể đảm bảo chất lượng cho việc xây dựng nền đường.
Vật liệu cấp phối đá dăm có thể mua ở nhà máy khai thác đá gần đó.
Công tác xây dựng đường ở Đắk Lắk đang được chú trọng nên khu vực
này đã xây dựng trạm trộn BTN và chúng ta có thể đặt mua với trữ lượng lớn.
Nói tóm lại, vật liệu xây dựng đường ở đây tương đối thuận lợi cho công
tác thi công.
8.5 Giá trị nông lâm nghiệp của khu vực tuyến đi qua:
Khí hậu và thổ nhưỡng Đắc Lắc rất thích hợp cho việc phát triển nhiều
loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày, chăn nuôi và kinh doanh tổng hợp nông
lâm nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

29SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG 9: XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TUYÊN CHUẨN
KỸ THUẬT CỦA TUYẾN
9.1. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 – 05
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 – TCN 211 – 06
- Quy trình khảo sát đường ôtô 22 TCN – 263 – 2000
- Tiêu chuẩn Tính toán lưu lượng dòng chảy lũ 22 TCN 220 – 07
- Định hình cống tròn 533 – 01 – 01
- Quy trình thiết kế hệ thống thoát nước bên ngoài số 20 TCN – 105-84 của
Bộ xây dựng;
- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường cấp phối 22TCN 072001;

- Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ của viện thiết kế
giao thông 1979.
9.2. Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến (dựa vào chức năng, địa
hình, lưu lượng xe chạy ...).

- Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là một vấn đề hết sức
quan trọng vì cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường quyết định hầu hết các chỉ
tiêu kỹ thuật khác, mức độ phục vụ của tuyến đường.

- Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường được xác định căn cứ vào chức năng
của mỗi tuyến đường, vào lưu lượng xe thiết kế, vào vận tốc thiết kế và vào
điều kiện địa hình vùng đặt tuyến.

- Lưu lượng xe thiết kế là số xe con quy đổi từ các loại xe khác, thông qua
một mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai (năm
thứ 15 sau khi đưa đường vào khai thác sử dụng).
9.3. Xác định các chỉ tiêu kĩ thuật chủ yếu của tuyến:
9.3.1 Tốc độ thiết kế:
- Lưu lượng xe thiết kế là số xe con quy đổi từ các loại xe khác, thông qua

một mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai (năm
thứ 15 sau khi đưa đường vào khai thác sử dụng).

- Theo số liệu khảo sát được trên đoạn đường thiết kế và qua sử lý số liệu
bằng phương pháp thống kê có lưu lượng các thành phần xe tham gia giao
thông trên tuyến như sau:
Số lượng xe tính toán năm hiện tại là: N = 955 (xe/ng.đêm).
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

30SVTH:Phạm Xuân Huy