Tải bản đầy đủ
Dự kiến thiết kế kết cấu như sau:

Dự kiến thiết kế kết cấu như sau:

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Môđun đàn hồi trung bình: Etb = 287.5 MPa
Tỷ số

= 57/33 =1.73

Tra bảng 3.6 (22TCN211-06), được β =1,178 Vậy kết cấu nhiều lớp được
đưa về kết cấu hai lớp với lớp trên dày 57 cm có mô đun đàn hồi trung

bình

=1.1964

287.5 = 343.97(MPa)

Tính Ech của cả kết cấu: sử dụng toán đồ Hình 3.1 (22TCN211-06)
= 57/33 =1.73,
E0/Etbdc = 42/343.97 = 0.122

Từ hai tỷ số trên tra toán đồ Hình 3.1 được: Ech/E1 = 0.49
vậy Ech =343.97 0.49=168.55 (MPa)

/ Kiểm tra lại điều kiện:
Đường cấ

p III, hai làn xe nên theo bảng 3.3 chon độ tin cậy thiết

kế l 0.90, do vậy theo bảng 3.2 xác định được
 MPa

Cho thấy kết cấu dự kiến đảm bảo đạt yêu cầu về cường độ theo tiêu
chuẩn độ võng đàn hồi cho phép.
6.2.2. Kiểm toántheotiêu chuẩn chịu cắt trong nền đất.

Cụng thức kiển toán:
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

68SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Trong đó:
-

Tax là ứng suất cắt hoạt động do tải trọng bánh xe tiêu chuẩn gây ra trên nền

-

đất. (MPa)
Tav : là ứng suất cắt hoạt động do tải trọng bản thân gây ra trên nền đất.( MPa

-

)
Ctt: Lực dính tính toán của đất nền ( MPa)

-

: Hệ số cường độ về chịu cắt trượt.

Việc tính đổi tầng 2 lớp để tính Etb thực hiện như trên, kết quả thể hiện trong
bảng sau:
Ei
t
(Mpa)

Lớp kết cấu

hi

k

Htb(cm) Etb(Mpa)

Cấp phối đá dăm
250
loại II
30
30
250
Cấp phối đá dăm
300
loại I
1.2
15
0.5
45
266
Bê tông nhựa loại II 250
0.94
7 0.156
52
263.8
Bê tông nhựa loại I
300 1.137
5 0.096
57
266.84
-Xét đến hệ số điều chỉnh =f(1.73) tương tự như tính toán ở trên.
Do vậy: Etb=1.1964 266.84=319.25MPa
b/ Xác định ƯS cắt hoạt động do tải trọng bánh xe tiêu chuẩn tính
toán gây ra trong đất nền Tax:
= 57/33 =1.73,
E1/E2 = Etbdc /E0= 343.97/42= 7.6

Theo biểu đồ Hình 3.2 với góc nội ma sát của đất nền f =240, tra

được

.

Vì áp lực trên mặt đường của bánh xe tiêu chuẩn tính toán p=0.6
MPa

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

69SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

MPa
c/ Xác định ƯS cắt hoạt động do tải trọng bản thân các lớp kết
cấu áo đường gây ra trong nền đất Tav:
Tra toán đồ Hình 3.4, được Tav=-0.0022 MPa

d/ Xác định trị số Ctt theo công thức:
Theo bảng E.2: c=0.032 MPa
Theo mục 3.5.4 (22TCN211-06): K1 =0.6
K2 =0.8 (Vì số trục xe tính
toán ở đây là 68.2 <1000)
K3 =1.5 (đất nền á sét).

MPa
e/ Kiểm toán lại điều kiện tính toán cường độ theo tiêu chuẩn
chịu cắt trượt trong nền đất:
Với cấp đường cấp III, độ tin cậy yêu cầu ở bảng 3.3 bằng 0.9, do

vậy theo bảng 3.7

và với các trị số Tax , Tav tính được ở trên, ta

có:

MPa

MPa

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

70SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Kết quả kiểm toán cho thấy điều kiên trên thỏa mãn.
6.2.3.Kiểm toán theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp vật liệu liền khối
( BTN và đá dăm gia cố ximăng)

Cụng thức kiểm toán:
Trong đó:
- ku : ứng suất chịu kéo uốn lớn nhất phát sinh tại đáy lớp vật liệu liền khối
dưới tác dụng của tải trọng bánh xe.
-

: cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp vật liệu liền khối.

-

: hệ số cường độ chịu kéo uốn.
a. Kiểm toántại đáy lớp BTN

 Đối với lớp BTN lớp dưới.

Chiều dày hai lớp BTN : h1 = 12 cm

Chiều dày2 lớp móng: H’ = 30+15 = 45cm.
Trị số

Tỷ số

của hai lớp móng:

= 266 MPa (đã tính ở trên).

, tra bảng ta được hệ số điều chỉnh =1,153

Vậy trị số Edctb của ba lớp móng:Edctb = 1,153*266 = 306.7 Mpa
Tỷ số

E0/Etbdc = 42/306.7 = 0.137

Tra toán đồ ta được: Emch/ Edctb = 0.48 => Emch =0.48 x 306.7= 147.22MPa
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

71SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

; E1/ Emch = 1683/147.22=11.43

Tra toán đồ phụ thuộc :
Ta đuợc cường độ kéo uốn đơn vị :

MPa

Từ đó ta tính được cường độ kéo uốn theo công thức:
Trong đó: kb=0,85, p = 0,6 MPa ku = 1.50*0,6*0,85 = 0,765 Mpa
 Đối với lớp BTN lớp trên:

Chiều dày lớp BTN trên: h1 = 5cm, E1=1800MPa.
Trị số

của 3lớp dưới xác định theo bảng dưới:

Lớp kết cấu
Cấp phối đá dăm loại II
Cấp phối đá dăm loại I

Ei
(Mpa)
250
300

t

hi

1.2

30
15

k
0.5

Htb(cm
)
30
45

Bờ tông nhựa loại II

Etb(Mpa)
250
266
364.3

1600

6,015

7

-Xét đến hệ số điều chỉnh =f

0.156

52

, ta được β=1.186

Edctb = 364.3 x 1.186 = 432.06 MPa.

p dụng toán đồ Hình 3.1 để tìm

Với

ở đáy lớp BTN hạt nhỏ

, End/ Edctb = 42/432.06 = 0.097 , tra toán đồ Hình 3.1,

 Echm/ Edctb = 0.47 => Echm = 0.47 x 432.06 = 203.07 MPa

-Tìm

ở đáy lớp BTN trên bằng cách tra toán đồ Hình 3.5 với:

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

72SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

, E1/ Echm = 1800/203.07 = 8.86

Kết quả tra toán đồ ta được

= 1.9

b/ Kiểm toán theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn ở đáy lớp BTN theo

biểu thức:
-Xác định cường chịu kéo uốn tính toán của các lớp BTN theo biểu
thức:

Trong đó: k1 =

Theo mục 3.6.3

=1.0 đối với BTN loại I

Vậy cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp BTN dưới là:

=

0.728 x 1 x 2.0 = 1.456 MPa

Vậy cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp BTN trên là:

=

0.728 x 1 x 2.8 = 2.04 MPa

Kiểm toán điều kiện theo biểu thức

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

73SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

Với

L ớp :

(bảng 3.7)

-Với lớp BTN trên
-Với lớp BTN dưới
Vậy cả 2 lớp BTN đều đạt cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn.
Kết luận: Kết cấu áo đường dự kiến đảm bảo được tất cả các yêu cầu về cường
độ, do đó chấp nhận dùng làm kết cấu thiết kế.
Tính toán và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sử dụng khi so sánh
phương án thiết kế tuyến.

STT

Các đặc trưng của phương án

1

Chiều dài tuyến (m)

2

Hệ số triển tuyến

3

Chiều dài tuyến sử dụng đương


4

Số góc ngoặt

5

Tổng số góc ngoặt của đường
cong nằm,∑α ( độ )

Phương án

Đánh giá

I

II

I

II

2866.16

2983.18

+

-

3

2

+

-

6
Trị số góc trung bình
7

Bán kính trung bình

400

500

8

Số lượng đường cong có Rmin

0

0

10

Độ dốc dọc tối đa

5

5

11

Chiều dài đoạn dốc có dốc dọc 0
từ 4% đến id max

0

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

74SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

12

L ớp :

Bán kính tối thiểu, m
- Đường cong lồi

4000

4000

- Đường cong lõm

3000

3000

13

Chiều dài đoạn tuyến không đảm 0
bảo tầm nhìn trên bình đồ và
mặt cắt dọc, m

14

Số đoạn tuyến qua vùng dân cư,
cắt đường ô tô cùng mức, đường
sắt và những nơi cần giảm tốc độ

15

Số lượng cầu lớn, cầu trung và 0
tổng chiều dài

0

16

Số lượng cầu nhỏ và tổng chiều 0
dài cầu,m

0

17

Số lượng cống

0

0

18

khối lượng đào nền đường

45876.2
5

47820.6
3

+

-

19

khối lượng đắp nền đường

72828.9
4

53258.9
4

-

+

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

0

75SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG XI
PHƯƠNG ÁN CHUNG GPMB VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Krong Năng nằm trong địa vùng của miền Tây Bắc. Về điều kiện kinh tế còn
gặp nhiều khó khăn, địa hình đồi núi không bằng phẳng vì vậy công tác giải
phóng mặt bằng cũng gặp nhiều khó khăn. Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh đã
tiến hành kêu gọi quần chúng nhân dân cùng tham gia tích cực công việc giải
toả mặt bằng mà đoạn tuyến F’ - T đi qua.

CHƯƠNG XII
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I. Mục đích.
-

Thu thập, điều tra và khảo sát đánh giá hiện trạng của môi trường và các

-

khu vực có khả năng chịu tác động trực tiếp và gián tiếp của dự án.
Phân tích và dự báo những tác động có lợi và có hại , trực tiếp và gián
tiếp , trước mắt và lâu của dự án tới môi trường tự nhiên, hệ sinh thái và
kinh tế xã hội

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

76SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

-

L ớp :

Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để vừa hạn chế tới mức thấp
nhất những ảnh hưởng bất lợi, vừa phát huy cao nhất lợi ích của dự án
đến môi trường xung quanh.

II. Các căn cứ để đánh giá.
- Luật Bảo vệ môi trường Việt nam (1993)
- Nghị định 175/CP của Chính phủ ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi
hành luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư 490TT-MT của bộ KHCN và MT về Hướng dẫn lập và thẩm
định báo cáo đánh giá tác đông của môi trường đến dự án đầu tư.
- Qui trình đánh giá tác động của môi trường khi lập DAKT và thiết kế
xây dựng các công trình giao thông 22 TCN 242-98 của Bộ GTVT.
- Các tiêu chuẩn của nhà nước Việt nam về môi trường năm 1995
III. Hiện trạng môi trường trước khi xây dựng tuyến đường
- Không khí: Do khu vực dự định triển khai tuyến chưa bị ảnh hưởng của
quá trình công nghiệp hóa, chưa có các hoạt động sản xuất công nghiệp lớn,
hoạt động kinh tế chủ yếu trong khu vực là nông nghiệp. Lượng bụi chủ yếu
trong không khí là do các hoạt động giao thông trên tuyến đường cũ trong khu
vực gây ra. Vì vậy theo kết quả khảo sát về môi trường thì hàm lượng bụi trong
không khí của khu vực khá thấp và nhỏ hơn giá trị cho phép, không khí không
có các loại khí độc như: NO2, CO, HC, SO và Pb.
- Nước: Do địa hình khu vực triển khai tuyến có 2 bên là núi thấp với
nhiều khe tụ thủy tạo thành nhiều lưu vực nhỏ. Lượng nước mưa rơi xuống một
phần được lớp thảm thực vật giữ lại, còn một phần tập trung vào các khe tụ thủy
và chảy xuống chân núi tạo thành các dòng chảy nhỏ về mùa mưa. Các dòng
chảy này tập trung nước về một con suối nhỏ trong khu vực, con suối này là
nguồn cung cấp nước chính cho canh tác nông nghiệp của khu vực.
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

77SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

- Đất: Địa chất khu vực có cấu tạo tương đối ổn định. Tầng phủ là đất
hữu cơ, có chiều dày từ 0,2-:-0,5m. Phía dưới tầng phủ là đất á sét với chiều dày
từ 2-:-7m. Dưới tầng đất á sét là lớp đá phong hoá dày 2÷4m. Và dưới cùng là
lớp đá gốc có chiều dày chưa xác định. Do chưa có hoạt động khai thác đất đá
của con người nên bề mặt đất rất ổn định, không có hiện tượng xói mòn.

CHƯƠNG XIII
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
- Căn cứ vào khối lượng xây lắp chính: Nền đường, mặt đường, công trình thoát
nước, công trình an toàn giao thông trên đường.
- Định mức dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng: 24/2005/QĐ-BXD
ngày 29/7/2005 của Bộ xây dựng ban hành.
- Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng số 1260/1998/QĐ - BXD ngày
28/11/1998 của Bộ xây dựng.
- Căn cứ thông báo giá của liên sở Tài chính – Xây dựng tỉnh Đắc Lắc.
- Căn cứ vào thông báo giá vật liệu xây dựng địa phương.
- Căn cứ QĐ 14/2000/QĐ-BXD ngày20/07/2000 của Bộ Xây dựng về việc ban
hành định mức về chi phí tư vấn xây dựng.
- Căn cứ QĐ 01/2000/QĐ-BXD ngày 03/01/2000 của Bộ Xây dựng về việc ban
hành định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng.
- Căn cứ QĐ số 141/1999/QĐ-BTC ngày 16/11/1999 của Bộ Tài chính ban hành
mức thu lệ phí thẩm định dự án đầu tư, TKKT và tổng dự toán đầu tư xây dựng
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

78SVTH:Phạm Xuân Huy