Tải bản đầy đủ
- Tính toán rãnh dọc

- Tính toán rãnh dọc

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02


L ớp :

Rãnh phải được chuyển hướng một cách từ từ sao cho các góc ngoặt không

được lớn hơn 450 và bán kính cong không được nhỏ hơn hai lần chiều rộng
mặt trên của rãnh. Nói chung khi định tuyến nên giảm bớt số chỗ ngoặt của
rãnh.
- Trình tự tính toán rãnh dọc
• Trong những trường hợp rãnh dọc không chỉ dùng để thoát nước ở mặt
đường và khu vực hai bên đường thì rãnh cần phải tính toán và dựa vào lưu
lượng thiết kế để chọn kích thước cho hợp lý.
• Xác định lưu lượng thiết kế Qtk ứng với tần suất thiết kế 4%.
• Chọn tiết diện rãnh, giả định chiều sâu mức nước. Trên cơ sở đó xác định


w, X, R rồi suy ra v.
Xác định khả năng thoát nước của tiết diện đã chọn Q0 và so sánh với Qtk.

Nếu chúng sai khác không quá 10% thì tiết diện rãnh đã chọn đạt yêu cầu,
nếu không ta phải giả thiết lại tiết diện và tính lại.
• Căn cứ vào tốc độ v kiểm tra điều kiện xói lở và từ đó chọn ra giải pháp gia
cố.
• Đối với tuyến F’-T....., trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi
thường được thiết kế theo cấu tạo định hình. Khi kiểm toán thấy rãnh dọc
không thoát hết nước ta có thể bố trí rãnh đỉnh hoặc cống cấu tạo.
• Tiết diện của rãnh được thiết kế theo định hình như hình vẽ với hình dạng
và kích thước như sau:
Taluy rãnh một bên theo tỉ lệ 1:1.5
• Rãnh thoát nước hai bên đường bằng rãnh đất hình thang (chiều dài thống
kê trên trắc dọc.
• Rãnh thoát nước có khẩu độ B=40cm được bố trí 2 bên lề đường nhằm
thoát nước mặt của đường và lưu lượng nước từ hai bên đổ vào.

9. Cầu trên tuyến:

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

64SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Trên tuyến do địa hình dòng chảy các khe tụ thủy nhỏ lên không cần thiết
kế cầy cầu nào.
10. Hệ thống an toàn giao thông:
- Hệ thống an toàn giao thông được thiết theo Điều lệ báo hiệu đường bộ
22TCN 237-97 Cục đường bộ Việt Nam.
11. Vật liệu xây dựng:
- Bê tông nhựa lấy trong địa bàn tỉnh cự ly vận chuyển trung bình .....km.
Đất đắp tại mỏ đất dọc hai bên tuyến có đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật để đắp
nền đường. Cự ly vận chuyển đến chân công trình trung bình .....km.
- Các loại vật liệu khác như xi măng, sắt, thép mua tại địa phương
II.Thiết kế tính toán kết cấu mặt đường
1. Thiết kế kết cấu áo đường.
- Căn cứ các tài liệu khảo sát về mặt đường và vật liệu trên đoạn
- Căn cứ vào Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211 -06
- Đoạn tuyến thiết kế thuộc hệ thống đường tránh nên kết cấu thuộc loại làm
mới, theo yêu cầu thiết kế đã được duyệt, kết cấu sau thiết kế phải đảm
bảoSố trục xe tính toán tiêu chuẩn tại năm cuối của thời kỳ khai thác là 15
năm, với hệ số tăng trưởng hàng năm q = 7.2%/năm
-

Thành phần xe chạy ở năm thứ 15 khai thác:

Loại xe

Trọng
lượng trục
Pi (kN)
Trục
trước

Xe con
Xe khách nhỏ

Trục
sau

Số
trục
sau

Số bánh
của mỗi
cụm bánh

Khoả
ng
cách
giữa
các
trục
sau
(m)

Tỷlệ

Lượng xe

(%)

ni
(xe/ngày
đêm)

18

18

1

Cụm bánh
đơn

25.97

248

26.4

45.2

1

Cụm bánh
đôi

15.41

147

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

65SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Xe khách lớn

56.0

95.8

1

Cụm bánh
đơn

4.76

45

Xe tải 2 trục

18

56

1

Cụm bánh
đôi

13.42

128

Xe tải 3 trục

23.1

73.2

2

Cụm bánh
đôi

9.7

93

>3m

BẢNG TÍNH SỐ TRỤC XE QUY ĐỔI VỀ TRỤC TIÊU CHUẨN 100kN
Loại xe

Pi(Kn

Xe con

)
-

C1

Trục trước
Trục sau
Xe khách nhỏ Trục trước
26.4
1
Trục sau
45.2
1
Xe khách lớn Trục trước
56.0
1
Trục sau
95.8
1
Xe tải 2 trục Trục trước
18
1
Trục sau
56
1
Xe tải 3 trục Trục trước
23.1
1
Trục sau
73.2
2
Tổng ∑Ni
N=123.99 ≈ 124 ( trục xe/ngày đêm)
-

C2
6.4
1
6.4
1
6.4
1
6.4
1

ni
248
248
147
147
45
45
128
128
93
93

C1.C2.ni.(Pi/100)4,4
2.68
4.47
22.46
37.26
0
9.98
0
47.14
123.99

Số trục xe tiêu chuẩn trên 1 làn xeNtt =NxfL
Vì tuyến thiết kế 2 làn xe lên fL=0,55
Ntt =124 x 0,55=68.2( trục xe/làn.ngày đêm)

-

Số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trong thời hạn thiết kế 15 năm là Ne:

Ne =
Áp dụng công thức trên ta tính được Ne= 240007 trục/làn.ngày đêm
Với Nt = 68.2 trục/làn.ngày đêm tính được như trên, áp dụng tiêu chuẩn
thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06 ta tra bảng 3.4 trị số mô đun đàn hồi
yêu cầu được giá trị môđun đàn hồi yêu cầu Eyc = 138.1 MPa (ứng với mặt
đường cấp cao A1)
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

66SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02







L ớp :

Dự kiến thiết kế kết cấu như sau:
Lần lượt từ dưới lên trên gồm các lớp sau:
Nền đất tự nhiên;
Lớp cấp phối đá dăm loại II dày30cm;
Lớp cấp phối đá dăm loại I dày 15cm;
Lớp bê tông nhựa loại II dày 7cm;
Lớp bê tông nhựa loại I dày5 cm.
Căn cứ các thông số trên, tôi đưa ra kết cấu áo đường dự kiến như sau:

Kết Cấu Áo Đường

Bề
dày
(cm
)

E (Mpa)
Độ
võng

Trượt

kéo
uốn

Rku
(Mpa
)

Đất nền á sét, độ ẩm
46
0.6
Cấp phối đá dăm loại
30
250
250
250
II
Cấp phối đá dăm loại I 15
300
300
300
Bê tông nhựa loại II
7
350
250
1600
2
Bê tông nhựa loại I
5
420
300
1800
2.8
*. Kiểm toán kết cấu áo đường theo các tiêu chuẩn cường độ

C
(Mpa
)

Phi
(độ
)

0.038

27

a. Kiểm toán theo tiêu chuẩn về độ võng đàn hồi.
Việc đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên được thực hiện theo công thức:

Trong đó:

;

Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng dưới đây:
Lớp kết cấu
Cấp phối đá dăm loại
II
Cấp phối đá dăm loại
I
Bê tông nhựa loại II
Bê tông nhựa loại I

Ei
(Mpa)

t

250
300
350
420

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

hi

k

30
1.2
1.316
1.519

15
7
5

0.5
0.156
0.096

Htb(cm)

Etb(Mpa)

30

250

45
52
57

266
276.5
287.5

67SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Môđun đàn hồi trung bình: Etb = 287.5 MPa
Tỷ số

= 57/33 =1.73

Tra bảng 3.6 (22TCN211-06), được β =1,178 Vậy kết cấu nhiều lớp được
đưa về kết cấu hai lớp với lớp trên dày 57 cm có mô đun đàn hồi trung

bình

=1.1964

287.5 = 343.97(MPa)

Tính Ech của cả kết cấu: sử dụng toán đồ Hình 3.1 (22TCN211-06)
= 57/33 =1.73,
E0/Etbdc = 42/343.97 = 0.122

Từ hai tỷ số trên tra toán đồ Hình 3.1 được: Ech/E1 = 0.49
vậy Ech =343.97 0.49=168.55 (MPa)

/ Kiểm tra lại điều kiện:
Đường cấ

p III, hai làn xe nên theo bảng 3.3 chon độ tin cậy thiết

kế l 0.90, do vậy theo bảng 3.2 xác định được
 MPa

Cho thấy kết cấu dự kiến đảm bảo đạt yêu cầu về cường độ theo tiêu
chuẩn độ võng đàn hồi cho phép.
6.2.2. Kiểm toántheotiêu chuẩn chịu cắt trong nền đất.

Cụng thức kiển toán:
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

68SVTH:Phạm Xuân Huy