Tải bản đầy đủ
- Đoạn nối siêu cao:

- Đoạn nối siêu cao:

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

• Khi vận tốc thiết kế Vtk ≥ 60 Km/h phải bố trí đường cong chuyển tiếp

để nối từ đường thẳng vào đường cong.
Dựa theo 3 điều kiện sau:
o Điều kiện 1: Đủ để bố trí đường cong chuyển tiếp ( làm cho hành khách không

cảm thấy đột ngột khi xe chạy vào trong đường cong)

Trong đó: Vận tốc thiết kế Vtk=80Km/h.
Bán kính đường cong nằm tối thiểu nhỏ nhất khi bố trí siêu cao 8%
R=250m.
Độ tăng gia tốc ly tâm cho phép I. Theo TVVN lấy I=0,5 (m/s3)

Chọn Lct=90 m

o Điều kiện 2: Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao
Đoạn nối siêu cao (Lsc): Là đoạn chuyển tiếp từ độ dốc ngang của mặt
đường có hai mái nghiêng đến độ dốc siêu cao mặt đường còn một mái.

Trong đó: B= 7m (bề rộng mặt đường). Theo bảng 7 TCVN4054-05 đối
với đường cấp III, địa hình đồng bằng đồi thì chiều rộng 1 làn là 3,5m.
ics=8% độ dốc siêu cao theo bảng 13 TCVN 4054-05 ứng với bán kính tối
thiểu khi có siêu cao là R=250m. ∆ = 0,6 m (độ mở rộng phần xe chạy) xét
với xe tải.
ip=0,005 ( 0,5 %) độ dốc phụ lớn nhất khi Vtk ≥ 60km/h

=>
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

41SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Vậy chọn Lnsc = 125 m

o Điều kiện 3 : Ngoài hai điều kiện trên chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ
nhất có thông số đường cong A thỏa mãn hai điều kiện :

27,78 m
Trong đó:
R = 250 m: Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất trên bình đồ ứng với isc =
8%.
Chiều dài đường cong nhỏ nhất được chọn bằng giá trị lớn nhất trong ba
điều kiện trên.
Lscmin=max (đk1, đk2, đk3 ) = max (90; 125; 27,78) = 125 m.
Vậy ta chọn Lct = 125 m để thiết kế.

• Chiều dài đoạn chêm chèn giữa hai đường cong:
+) Chiều dài tối thiểu của đoạn thẳng chêm giữa hai đường cong cùng chiều:
Khi hai đường cong có siêu cao thì đoạn chêm phải đủ chiều dài để bố trí hai
nửa đường cong chuyển tiếp:

m
Khi đoạn chêm không thỏa mãn điều kiện trên thi có thể có một đoạn
chuyển tiếp siêu cao, đoạn này bố trí trên đường cong có bán kính lớn.
Đoạn mặt cắt ngang hai mái chêm giữa đường cong có thể bố trí một mái
nếu ngắn để tránh cho xe phải thay đổi lực ngang nhiều quá.
Để bố trí đường cong chuyển tiếp thì chiều dài đoạn chêm không nhỏ
hơn 2V ( m ). V là vận tốc tính toán (Km/h).
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

42SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

= > Lchêm = max (L

L ớp :

; 2V) = max(87,15 ; 2*80) = 160 m.

Vậy giữa hai đường cong cùng chiều ta chọn L chêm = 160m.
+) Chiều dài tối thiểu của đoạn thẳng chêm giữa hai đoạn cong ngược chiều:
Khi hai đường cong có siêu cao thì yêu cầu tối thiểu là có một đoạn
chêm, chiều dài tối thiểu đoạn chêm lớn hơn tổng hai nửa đường cong chuyển
tiếp.
Giữa hai đường cong ngược chiều phải đảm bảo đoạn chêm lớn hơn
200m.
= > Lchêm = max(2L

; 200)= max(2x87,15 ; 200) = 200 m.

Vậy giữa hai đường cong ngược chiều ta chọn L chêm = 200m
Độ mở rộng ở bụng của hai đường cong ngược chiều, có hướng ở bên
phải và bên trái dọc theo tuyến tại bụng của hai đường cong kế tiếp nhau vì nó
phải đổi việc nâng siêu cao từ hướng bên này sang hướng bên kia so với hai
đường cong cùng chiều nên nó phải đủ dài để bố trí so với L
đường cong cùng chiều.

9.3.6 Đường cong chuyển tiếp:
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

43SVTH:Phạm Xuân Huy

của hai

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Với vận tốc thiết kế V=80km/h nên cần bố trí đường cong chuyển
tiếp.
Đường cong chuyển tiếp bố trí trùng hợp với đoạn nối siêu cao và đoạn
nối mở rộng phần xe chạy. Chiều dài đường cong chuyểt tiếp Lcht không nhỏ
hơn chiều dài đoạn nối siêu cao, đoạn nối mở rộng đường xe chạy và không
nhỏ hơn 15m và được tính bằng công thức :
e2

e1

L

L cht =
K2
Trong
đó:

V : Vận tốc tính toán, V = 80 Km/h
R : Bán kính đường cong, lấy Rmin = 400 m

0

⇒ Lcht =
K1

= 54,5 ( m )

Theo TCVN 4054 - 05, với vận tốc 80 km/m, R = 400 m thì Lcht = 70m.
Chọn Lcht= 70 (m).
9.3.7. Mở rộng phần xe chạy trên đường cong

L

Khi xe chạy trên đường cong mỗi bánh xe chuyển theo một quĩ đạo
riêng: trục sau cố định luôn luôn hướng tâm còn bánh trước hợp với trục sau
một góc, nên xe yêu cầu một chiều rộng lớn hơn trên đường thẳng. Vì vậy để
đảm bảo trên đường cong tương đương như trên đường thẳng ở các đường cong
R
có bán kính nhỏ (  250 m theo TCVN - 4054 -05 ) sẽ phải mở rộng thêm phần
B

xe chạy.

Sơ đồ tính toán

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

44SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

-

L ớp :

Khi xe chạy trên đường cong, trục sau cố định luôn luôn hướng tâm, còn
bánh trước hợp với trục xe 1 góc nên xe yêu cầu một chiều rộng lớn hơn
trên đường thẳng. Độ mở rộng của 1 làn xe :

e1 =
Vậy độ mở rộng của phần xe chạy có 2 làn xe gồm có e1 và e2

E = e 1 + e2 =
Trong đó: L: Chiều dài từ đầu xe đến trục sau
V: Vận tốc tính toán xe chạy
R: Bán kính tính cho trường hợp bất lợi nhất Rmin = 250 (m)
Tính cho trường hợp xe tải L = 8,0m

E=

+

= 0,76m (m)

Theo bảng 12 TCVN 4054-05 thì ∆ = 0,6 m
Vậy ta chọn ∆ = 0,6m để thiết kế.
-

Đoạn nối mở rộng làm trùng hoàn toàn với đoạn nối siêu cao và đường
cong chuyển tiếp. Khi không có 2 yếu tố này đoạn nối mở rộng được cấu
tạo:
• Có đủ chiều dài để mở rộng 1m trên chiều dài ít nhất là 10 m.
• Trên suốt đoạn nối mở rộng, độ mở rộng được thực hiện theo luật bậc

nhất.
• Đoạn nối mở rộng có một phần nửa nằm trên đường cong và một phần

nửa nằm trên đường thẳng.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

45SVTH:Phạm Xuân Huy