Tải bản đầy đủ
Sơ đồ tính toán:

Sơ đồ tính toán:

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Bề rộng phần đường xe chạy B = 2.B2 = 2. 3,4 = 6.8 m
Theo bảng 7 TCVN 4054-05 với đường cấp thiết kế là cấp III-ĐB. Tốc độ thiết
kế Vtk=80km/h thì B1làn= 3,5 m, nên Bmđ = 7 m (cho hai làn xe).
* Bề rộng lề đường:
Đối với đường cấp III, theo bảng 6 TCVN 4054-05 thì bề rộng lề đường là 2,5
m trong đó gồm: phần lề đường có gia cố là 2m và phần lề đất là 0,5m.
* Bề rộng nền đường theo tính toán:
Đối với đoạn đường thẳng: Bnđ= Bmđ + 2Blđ = 7+2*2,5=12m.
Cấp hạng đường

Cấp III-ĐB

Tốc độ thiết kế (km/h)

80

Số làn xe tối thiểu dành cho xe cơ giới ( làn )

2

Bề rộng 1 làn xe (m)

3,5

Bề rộng phần xe chạy dành cho cơ giới (m)

7

Bề rộng dải phân cách giữa (m)

0

Bề rộng lề và lề gia cố (m)

2,5(2)

Bề rộng nền đường tối thiểu (m)

12

- Độ dốc ngang phần mặt đường và lề gia cố: 2 %
- Độ dốc ngang phần lề không gia cố : 4 %
9.3.4. Xác định tầm nhìn xe chạy
a. Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định S1
Tính độ dài đoạn để xe kịp dừng trước chướng ngại vật cố định:
Sơ đồ tính toán
Sơ đồ 1
Lpư

1
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

Sh

S1

L0

1
35SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

Ta có: S1 =

L ớp :

+

+ Lo

L0 : Cự ly an toàn L0 = (5 ÷10) m, lấy L0 = 5 m
V : Vận tốc xe chạy tính toán V = 80 km/h
k : Hệ số sử dụng phanh và k = 1,2 đối với xe con
ϕ : Hệ số bám dọc trên đường, ϕ = 0,5
imax: Độ dốc dọc lớn nhất , imax = 5%. Tính theo trường hợp bất lợi nhất là
khi xe xuống dốc.

Do đó: S1 =

+

+ 5 =83,22 m

Theo TCVN 4054 - 05, tầm nhìn tối thiểu trước chướng ngại vật cố định
2
2

S1 = 100 m. Vậy kiến nghị chọn S1 = 100 m.
b. Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều S2

Chiều dài tầm nhìn trong trường hợp này là:

S2 =

=

+ 5 = 171,61 m

Theo TCVN 4054 - 05, chiều dài tầm nhìn thấy xe chạy ngược chiều là:
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

36SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

S2 = 200 m. Vậy kiến nghị chọn S2 = 200 m.
c. Chiều dài tầm nhìn vượt xe S3

S1-S2
L1

1
2

-

Xét theo sơ đồ 3, xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng
cách an toàn Sh1 - Sh2, khi quan sát thấy làn xe trái chiều không có xe, xe 1
lợi dụng làn trái để vượt xe. Ta xét trường hợp nguy hiểm nhất là xe 3 cũng

-

chạy với vận tốc nhanh như xe 1.
Chiều dài tầm nhìn theo sơ đồ 3 có 2 trường hợp:


Bình thường: S4 = 6V= 6.80 = 480m



Cưỡng bức: S4 = 4V = 4.80 = 320m

Theo TCVN 4054 - 05, chiều dài tầm nhìn vượt xe tối thiểu là S3 = 550 m.
Vậy kiến nghị chọn S3 = 550m.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

37SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

9.3.4 Xác định bán kính đường cong nằm tối thiểu
a. Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn Rmin

Rmin =
Trong đó:

V: Vận tốc xe chạy (km/h)
µ : Hệ số lực đẩy ngang, µ = 0,15
iscmax : Độ dốc siêu cao lớn nhất, i scmax =8%

Rmin =

= 219.1 m

Theo TCVN 4054 - 05, bán kính đường cong nằm tối thiểu ứng với siêu
cao 8% và vận tốc 80 km/h là 250m. Vậy kiến nghị chọn Rmin = 250m .Vì theo
đường ôtô thiết kế với vận tốc V = 80 km/h, thì bán kính R không thể quá nhỏ,
và giá trị Rscmin= 250m là giá trị thông thường nhỏ nhất cần bố trí siêu cao mà
đảm bảo các yếu tố kĩ thuật đối với cấp đường thiết kế và tốc độ thiết kế, đảm
bảo chất lượng xe chạy, giảm hệ số lực ngang, tăng tốc độ xe chạy trong đường
cong nằm, tăng mức độ an toàn.
b. Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường

Rttmin =
Trong đó:

V: Vận tốc xe chạy (km/h)
µ : Hệ số lực đẩy ngang với µ=

. Chọn µ = 0,08

isctt : Độ dốc siêu cao thông thường, i sctt = i scmax - 2% = 6%

Vậy, Rmin =

= 359,96 m

Theo TCVN 4054 - 05, bán kính đường cong nằm tối thiểu ứng với vận tốc 80
km/h là 400m. Vậy kiến nghị chọn Rttmin = 400 m .

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

38SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

c. Bán kính đường cong nằm tối thiểu không cần bố trí siêu cao

R kscmin =
Trong đó:

V: Vận tốc xe chạy (km/h)
µ : Hệ số lực đẩy ngang với µ=

. Chọn µ = 0,05

in : Độ dốc ngang mặt đường, in = 2%

Vậy, Rksc =
Theo TCVN 4054 - 05, với vận tốc 80 km/h không cần làm siêu cao thì bán

kính đường cong nằm


. Vậy kiến nghị chọn Rkscmin= 2500 m

Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn ban đêm:

Ở những đoạn đường cong có bán kính nhỏ thường không bảo đảm an
toàn giao thông nếu xe chạy với tốc độ tính toán vào ban đêm vì tầm nhìn bị
hạn chế. Theo điều kiện này:

Trong đó:
+ S1: Tầm nhìn một chiều (m), S1 = 100 m.
+ α: Góc chiếu sáng của pha đèn ô tô, α = 20.

Thay vào công thức ta có:
Nếu bán kính đường cong nằm không thỏa mãn yêu cầu nêu trên thì phải sử
dụng các biện pháp để nâng cao độ an toàn khi xe chạy như:
- Đặt các parie bê tông mềm dọc đường.
- Sơn phản quan ở hộ lan cứng hoặc cọc dẫn hướng.
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

39SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

9.3.5. Xác định siêu cao và đoạn nối siêu cao
-

Độ dốc siêu cao :

Theo TCVN 4054-2005 (bảng 14,trang 22) quy định độ dốc siêu cao tối
đa với đường có Vtk=80km/h là 8%, độ dốc siêu cao nhỏ nhất ta lấy theo độ dốc
mặt đường là không nhỏ hơn 2%.
Độ dốc siêu cao có thể tính theo công thức:

(2.6)
Thay các giá trị vào 2.6 tính được isc ở bảng 2.3
Bảng 2.3.Bảng tính độ dốc siêu cao.

-

R(m)

250

300

500

2500

µ

0,126

0,111

0,09

0,08

Isctt %

0

0

0

0

Isctc %

8

6

4

2

Iscchọn %

8

6

4

2

Đoạn nối siêu cao:
Khi xe chạy từ đường thẳng vào đường cong, phải chịu thay đổi:
• Bán kính từ ∞ chuyển sang bằng R hữu hạn.

• Lực ly tâm từ chỗ bằng không đạt tới giá trị

hữu hạn.

• Góc α hợp thành giữa trục bánh trước và trục xe từ chỗ bằng không

( trên đường thẳng ) tới chỗ bằng α ( trên đường cong ).
• Những biến đổi đột ngột đó gây cảm giác khó chịu cho hành khách và

người lái xe. Vì vậy để đảm bảo sự chuyển biến điều hòa về lực ly tâm, về góc
α và về cảm giác cảu hành khách cần phải làm một đường cong chuyển tiếp
giữa đường thẳng và đường cong.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

40SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

• Khi vận tốc thiết kế Vtk ≥ 60 Km/h phải bố trí đường cong chuyển tiếp

để nối từ đường thẳng vào đường cong.
Dựa theo 3 điều kiện sau:
o Điều kiện 1: Đủ để bố trí đường cong chuyển tiếp ( làm cho hành khách không

cảm thấy đột ngột khi xe chạy vào trong đường cong)

Trong đó: Vận tốc thiết kế Vtk=80Km/h.
Bán kính đường cong nằm tối thiểu nhỏ nhất khi bố trí siêu cao 8%
R=250m.
Độ tăng gia tốc ly tâm cho phép I. Theo TVVN lấy I=0,5 (m/s3)

Chọn Lct=90 m

o Điều kiện 2: Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao
Đoạn nối siêu cao (Lsc): Là đoạn chuyển tiếp từ độ dốc ngang của mặt
đường có hai mái nghiêng đến độ dốc siêu cao mặt đường còn một mái.

Trong đó: B= 7m (bề rộng mặt đường). Theo bảng 7 TCVN4054-05 đối
với đường cấp III, địa hình đồng bằng đồi thì chiều rộng 1 làn là 3,5m.
ics=8% độ dốc siêu cao theo bảng 13 TCVN 4054-05 ứng với bán kính tối
thiểu khi có siêu cao là R=250m. ∆ = 0,6 m (độ mở rộng phần xe chạy) xét
với xe tải.
ip=0,005 ( 0,5 %) độ dốc phụ lớn nhất khi Vtk ≥ 60km/h

=>
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

41SVTH:Phạm Xuân Huy