Tải bản đầy đủ
Bảng lượng bốc hơi các tháng trong năm

Bảng lượng bốc hơi các tháng trong năm

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

B-§
B

B
B-T

b

biÓu ®å ho a g iã

T

§B

B

t -T
B

§ -§

t

B

d

0.5

§ -§

N
T-T

N

n

N
N-§

TN

N-T
N

§N

b/ Thủy văn.
Tuyến cắt qua các vị trí tụ thuỷ nên tình hình thuỷ văn của tuyến tương
đối phức tạp. Có chỗ tuyến đi qua khu vực tụ thuỷ nên được dùng các biện
pháp kỹ thuật để tránh cho đường không bị ngập úng. Cá biệt ở một vài chỗ cần
chú ý tới cao độ mặt đường tránh hiện tượng mùa mưa nước có thể làm ảnh
hưởng tới nền và kết cấu mặt đường, gây tác động xấu tới cường độ mặt đường
và chất lượng xe chạy (chất lượng khai thác).
8.2. Điều kiện địa hình:
Địa hình của tỉnh Đắk Lắk rất đa dạng: nằm ở phía Tây và cuối dãy
Trường Sơn, là một cao nguyên rộng lớn, địa hình dốc thoải, lượn sóng, khá
bằng phẳng xen kẽ với các đồng bằng thấp ven theo các sông chính. Địa hình
của tỉnh có hướng thấp từ Đông Nam sang Tây Bắc.
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

28SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Nhìn chung, địa hình khu vực tuyến đi qua cũng mang dáng dấp này. Việc
đi tuyến cũng tương đối phức tạp.
8.3. Điều kiện địa chất:
Điều kiện địa chất tuyến đường nói chung khá ổn định trên tuyến không
có vị trí nào đi qua khu vực có hang động kastơ và khu vực nền đất yếu nên
không phải xử lý đặc biệt.
Thành phần chính đất nền đường là đất á sét, điều kiện địa chất tốt cho
việc xây dựng đường. Ở những vị trí tuyến cắt qua đồi (những đoạn đào) đất
đào ở đây chủ yếu là đá phong hoá có thành phần lẫn sỏi sạn. Tầng đá gốc ở rất
sâu bên dưới chính vì thế việc thi công nền đào không gặp khó khăn.
8.4. Vật liệu xây dựng:
Do tuyến nằm trong khu vực đồi núi nên vật liệu xây dựng tuyến tương
đối sẵn Ở khu vực xây dựng tuyến đã có sẵn mỏ đất có thể khai thác với trữ
lượng lớn có thể đảm bảo chất lượng cho việc xây dựng nền đường.
Vật liệu cấp phối đá dăm có thể mua ở nhà máy khai thác đá gần đó.
Công tác xây dựng đường ở Đắk Lắk đang được chú trọng nên khu vực
này đã xây dựng trạm trộn BTN và chúng ta có thể đặt mua với trữ lượng lớn.
Nói tóm lại, vật liệu xây dựng đường ở đây tương đối thuận lợi cho công
tác thi công.
8.5 Giá trị nông lâm nghiệp của khu vực tuyến đi qua:
Khí hậu và thổ nhưỡng Đắc Lắc rất thích hợp cho việc phát triển nhiều
loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày, chăn nuôi và kinh doanh tổng hợp nông
lâm nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

29SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG 9: XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TUYÊN CHUẨN
KỸ THUẬT CỦA TUYẾN
9.1. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 – 05
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 – TCN 211 – 06
- Quy trình khảo sát đường ôtô 22 TCN – 263 – 2000
- Tiêu chuẩn Tính toán lưu lượng dòng chảy lũ 22 TCN 220 – 07
- Định hình cống tròn 533 – 01 – 01
- Quy trình thiết kế hệ thống thoát nước bên ngoài số 20 TCN – 105-84 của
Bộ xây dựng;
- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường cấp phối 22TCN 072001;

- Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ của viện thiết kế
giao thông 1979.
9.2. Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến (dựa vào chức năng, địa
hình, lưu lượng xe chạy ...).

- Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là một vấn đề hết sức
quan trọng vì cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường quyết định hầu hết các chỉ
tiêu kỹ thuật khác, mức độ phục vụ của tuyến đường.

- Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường được xác định căn cứ vào chức năng
của mỗi tuyến đường, vào lưu lượng xe thiết kế, vào vận tốc thiết kế và vào
điều kiện địa hình vùng đặt tuyến.

- Lưu lượng xe thiết kế là số xe con quy đổi từ các loại xe khác, thông qua
một mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai (năm
thứ 15 sau khi đưa đường vào khai thác sử dụng).
9.3. Xác định các chỉ tiêu kĩ thuật chủ yếu của tuyến:
9.3.1 Tốc độ thiết kế:
- Lưu lượng xe thiết kế là số xe con quy đổi từ các loại xe khác, thông qua

một mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai (năm
thứ 15 sau khi đưa đường vào khai thác sử dụng).

- Theo số liệu khảo sát được trên đoạn đường thiết kế và qua sử lý số liệu
bằng phương pháp thống kê có lưu lượng các thành phần xe tham gia giao
thông trên tuyến như sau:
Số lượng xe tính toán năm hiện tại là: N = 955 (xe/ng.đêm).
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

30SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

Loại xe

L ớp :

%N

Lưu lượng Ni

Hệ số quy đổi ai

Xe con

25,97

248

1

Xe tải 2 trục

13,42

128

2

Xe tải 3 trục

9,70

93

2,5

Xe khách nhỏ

15,41

147

2

Xe khách lớn

4,76

45

2,5

Xe máy

20,17

193

0,3

Xe đạp

10,56

101

0,2

+ Lưu lượng xe thiết kế được qui đổi ra xe con là :
= 248 + 128x2 + 93x2,5 + 147x2 + 45x2,5 + 193x0,3 + 101x0,2
= 1221,1 (xcqđ/ng.đêm)

+ Lưu lượng xe trung bình ngày đêm tại năm tương lai là:

Trong đó: q = 7,2%: Hệ số tăng trưởng xe hàng năm.
t = 15 năm: Thời gian khai thác.
= 1221,1x(1+0,072)15-1 = 3232 (xcqđ/ng.đêm )
Căn cứ vào lưu lượng tính toán, ý nghĩa phục vụ của tuyến và các tiêu
chuẩn thiết kế đường TCVN 4054-05 để xác định cấp hạng đường:
Tuyến đường F’ - T có lưu lượng xe tính toán Ntt = 3232 (xcqd/ng.đêm ) là
đường nối trung tâm của địa phương, các điểm lập hàng, các khu dân cư.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

31SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Do đó căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế đường 4054-05 và căn cứ vào địa hình
khu vực tuyến. Vậy xác định tuyến F’ - T là đường cấp III, địa đồng bằng - đồi
(do độ dốc ngang phổ biến sườn đồi là <30%), vận tốc thiết kế Vtk= 80 (km/h).
9.3.2. Xác định độ dốc dọc tối đa của đường imax
-

Để xe chuyển động được thì giữa xe và mặt đường phải có lực bám nghĩa là
sức kéo có ích của động cơ phải nhỏ hơn lực bám. Lực bám này phụ thuộc
vào áp lực bánh xe lên đường khi xe lên dốc, áp lực bánh xe lên đường
giảm. Do đó độ dốc lớn nhất phải nhỏ hơn độ dốc tính toán theo imax.

-

Ta có : imax = Db - f và Db =
Trong đó: Db : Nhân tố động lực của xe
f : Hệ số cản lăn khi xe chạy, f= 0,02 (mặt BTN)
Gk : Trọng lượng xe phân bố trên trục chủ động
G0 : Trọng lượng toàn bộ xe
ϕ : Hệ số bám dọc ở điều kiện thường, ϕ = 0,5

Pw: Lực cản của gió

Pw =

Với: V: Vận tốc tương đối của gió và xe xét trong trường hợp không có gió.
F: diện tích chắn gió của xe F = 0,8.B.H
k : Hệ số phụ thuộc vào loại xe
Tính với xe con quy đổi: k = 0,03; G=3600Kg; Gk=1800Kg; B =1,8m; H = 2m.

Vậy: imax =
=> Theo TCVN 4054 - 05, với tốc độ tính toán là V = 80Km/h thì độ dốc dọc
lớn nhất là idmax = 5%. Vậy kiến nghị chọn imax= 5%.
9.3.3. Xác định số làn xe, chiều rộng mặt đường, nền đường
a. Xác định số làn xe
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

32SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm trong năm tương lai
Lưu lượng này để chọn và bố trí số làn xe, dự báo chất lượng dòng xe, tổ chức
giao thông...

N gcd

được tính như sau:

N gcd

N gcd = ( 0,1 ÷ 0,12 ) N tbnd

=0,12x3232=387,84 (xcqđ/h)

Số làn xe trên mặt cắt ngang
Số làn xe trên mặt cắt ngang được xác định tuỳ thuộc cấp hạng đường số làn xe
tối thiểu dành cho xe cơ giới là 2 làn, đồng thời phải được kiểm tra theo công
nlx =

thức :

N cdgio
Z .N lth

Trong đó :
nlx : Là số làn xe yêu cầu

N cdgio

: Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm

N lth : Là năng lực thông hành thực tế khi không có nghiên cứu, tính

toán lấy như sau :
Khi không có phân cách xe chạy trái chiều và không có phân cách ôtô với xe
thô sơ: 1000xcqđ/h
Z : Là hệ số sử dụng năng lực thông hành
Vtt=80km/h ; Z=0,55

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

33SVTH:Phạm Xuân Huy